vanban.org

Bản án 09/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn thị Quỳnh Giao - Phan Thành Lợi"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!NG!H!
TỈNH!CÀ!MAU
——————!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2020/HNGĐ-ST
Ngày 05-5-2020
V/v yêu cầu ly hôn và nuôi con
!

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!NG!H,!TỈNH!CÀ!MAU!

!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm"phán"–"Chủ"tọa"phiên"tòa: Ông Nguyễn A Đam.

Các"Hội"thẩm"nhân"dân:

Ông Trần Thanh Liêm.

Ông Dương Thanh Hải.

- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Thế Bắc là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ng

H.

Ngày 05 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ng H xét xử sơ

thẩm công khai vụ án thụ lý số: 295/2019/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2019 về yêu cầu ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 03/2020/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2020 giữa các đương sự:

-"NguY"đơn: Chị Nguyễn Thị Quỳnh G, sinh năm 1988; cư trú tại khóm N,

thị trấn Năm C, huyện Năm C, tỉnh Cà Mau (có mặt).

-"Bị"đơn: Anh Phan Thành L, sinh năm 1990; cư trú tại ấp Bà Th, xã Tân Ân

T, huyện Ng H, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Theo đơn khởi kiện và tại phiên tòa chị Nguyễn Thị Quỳnh G trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh Phan Thành L tự nguyện tìm hiểu rồi được gia đình

hai bên tổ chức lễ cưới theo phong tục truyền thống vào năm 2000, sau đó đi đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Tân Ân T cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 06/02/2017. Vợ chồng sống hạnh Phc được khoảng 10 năm nhưng thời gian gần đây vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn do bất đồng ý kiến, anh L thường xuY đi xa và có quan hệ với người phụ nữ khác.Mâu thuẩn trong cuộc sống hôn nhân được gia đình hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả, hiện chị và anh L đã ly thân, không còn sống chung từ tháng 4 năm 2019 cho đến nay. Do đó, mục đích hôn nhân không đạt nên yêu cầu được ly hôn với anh Phan Thành L.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Phan Ngọc Y - sinh ngày

17/6/2012 và Phan Thiên Ph – sinh ngày 04/5/2019. Hiện nay Phan Ngọc Y và Phan Thiên Ph đang sống chung với chị G. Nếu Tòa án giải quyết cho vợ chông chị ly hôn thì chị G yêu cầu được nuôi Phan Ngọc Y và Phan Thành L và không yêu cầu anh Lào cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với anh Phan Thành L đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố

tụng để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; tham gia phiên tòa nhưng anh L đều vắng mặt không lý do.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

[1] Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị Quỳnh G khởi kiện yêu cầu ly hôn anh Phan

Thành L có địa chỉ cư trú: Ấp Bà Thanh, xã Tân Ân Tây, huyện Ng H, tỉnh Cà Mau nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ng H, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Anh Phan Thành L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa sơ

thẩm nhưng anh L đều vắng mặt không lý do. Do đó, Hội đồng xét xử vắng mặt anh L theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

[2] Về hôn nhân: Chị và anh Phan Thành L tự nguyện tìm hiểu rồi sống

chung với nhau vào năm 2000, sau đó đi đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Tân Ân Tây cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 06/02/2017 nên hôn nhân giữa chị G và anh L là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận. Chị G xác định thời gian gần đây vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn do bất đồng ý kiến, anh L thường xuyên đi xa không chăm sóc gia đình và có quan hệ với người phụ nữ khác. Hiện nay không còn tình cảm và mục đích hôn nhân không đạt nên yêu cầu được ly hôn với anh Phan Thành L. Đối với anh Phan Thành L, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh L biết việc chị G yêu cầu ly hôn nhưng anh L không có ý kiến gì đối với yêu cầu của chị G. Từ đó cho thấy giữa chị G và anh L không còn quan tâm, chăm sóc cho nhau, mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không hạnh Phc, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị G yêu cầu được ly hôn với anh L là có cơ sở được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3] Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Quỳnh G và anh Phan Thành L có

02 người con chung tên Phan Ngọc Y - sinh ngày 17/6/2012 và Phan Thiên Ph – sinh ngày 04/5/2019, chị G yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung. Đối với anh L đã được Tòa án thông báo về việc chị G yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung nhưng anh L không có ý kiến gì đối với yêu cầu của chị G. Mặt khác, từ khi chị G và anh L không sống chung cho đến nay 02 người con chung do chị G trực tiếp nuôi dưỡng đã ổn định về mặt tâm, sinh lý và phát triển bình thường. Do đó, tiếp tục giao 02 người con chung cho chị G trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.

Anh Phan Thành L không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom,

chăm sóc con chung không ai được cản trở anh L thực hiện quyền này.

[4] Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị Quỳnh G không yêu cầu nên

không đặt ra xem xét.

[5] Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu không đặt ra xem xét.

[6] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Nguyễn Thị Quỳnh G phải

chịu 300.000 đồng. Ngày 09 tháng 12 năm 2019, chị G đã nộp tiền tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005986 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ng H, tỉnh Cà Mau được chuyển thu.

[7]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy

định tại khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì"các"lẽ"trên,"

"

QUYẾT!ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,

Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 271và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Áp dụng Điều 53, 56, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;!

Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Quỳnh G đối

với anh Phan Thành L.

Cho chị Nguyễn Thị Quỳnh G được ly hôn với anh Phan Thành L (Theo

giấy chứng nhận kết hôn số 08/2017 ngày 06/12/2017 của Ủy ban nhân dân xã Tân Ân Tây, huyện Ng H)

2. Về nuôi con chung: Giao cháu Phan Ngọc Y - sinh ngày 17/6/2012 và

Phan Thiên Ph – sinh ngày 04/5/2019 cho chị Nguyễn Thị Quỳnh G trực tiếp nuôi dưỡng.

Anh Phan Thành L không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm

nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

3. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Nguyễn Thị Quỳnh G

phải chịu 300.000 đồng. Ngày 09 tháng 12 năm 2019, chị G đã dự nộp tiền tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005986 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ng H, tỉnh Cà Mau được chuyển thu.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Bản án sơ thẩm chị Nguyễn Thị Quỳnh G có quyền kháng cáo trong thời hạn

15 ngày kể từ ngày tuY án. Anh Phan Thành L có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ