vanban.org

Bản án 09/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Kim A được ly hôn với ông Huỳnh G.

Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: bà Nguyễn Thị Kim A và ông Huỳnh G có ba con chung đều đã thành niên và không có nhược điểm về thể chất, tinh thần nên Hội đồng xét xử không xét. Về tài sản chung và nợ chung: bà Nguyễn Thị Kim A và ông Huỳnh G được quyền khởi kiện vụ án dân sự khác khi có yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim A và Huỳnh G"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Kim A được ly hôn với ông Huỳnh G.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2020/HNGĐ-ST
Ngày 03 tháng 3 năm 2020
V/v: ly hôn

NHÂN DA

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C – TỈNH KHÁNH HÒA

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Mỹ Hạnh

- Các hội thẩm nhân dân:

- Ông Nguyễn Văn Ngọc

- Bà Nguyễn Thị Bội Hoàn

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Vi - Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Dung – Kiểm sát viên.

Ngày 03/3/2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 140/2019/TLST-HNGĐ ngày 26/8/2019 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2020/QĐXXST-HNGD ngày 17/01/2020, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim A - sinh năm: 1968, địa chỉ: Thôn Vĩnh Đ, xã Cam An N, huyện C, tỉnh Khánh Hòa. Có mặt

2. Bị đơn: Ông Huỳnh G - sinh năm: 1967, địa chỉ: Thôn Vĩnh Đ, xã Cam An N, huyện C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim A trình bày:

- Về yêu cầu ly hôn: Bà A và ông G tự nguyện chung sống và kết hôn năm 1987 tại UBND xã Cam Phước T, huyện Cam RA (nay là huyện C), tỉnh Khánh Hòa được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 62, quyển số 01 ngày 28/12/1987. Vợ chồng phát sinh mâu thuẫn 10 năm nay, ông G thường xuyên rượu chè, không lo làm ăn, về đến nhà ghen tuông vô cớ và có hành vi bạo lực dẫn đến vợ chồng kình cãi nhau. Bà A có báo với chính quyền địa phương nhưng chỉ động viên, hòa giải để hàn gắn gia đình. Hai bên vẫn sống chung nhà nhưng không ai quan tâm đến ai, bỏ mặc nhau muốn làm gì thì làm. Nay bà A không còn tình cảm với ông G nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

- Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà A và ông G có 03 con chung là Huỳnh Quan T, sinh năm 2001; Huỳnh Thị Kim C, sinh năm: 1992; Huỳnh Quang C, sinh năm: 1990. Các cháu đã thành niên, khỏa mạnh nên bà A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về chia tài sản chung và nợ chung: Bà A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, ông Huỳnh G không có ý kiến bằng văn bản theo Thông báo thụ lý vụ án của Tòa án và được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt theo giấy triệu tập làm việc,Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa của Tòa án.

Theo biên bản xác minh ngày 10/9/2019 tại Công an xã Cam An N, ông Huỳnh G có đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn Vĩnh Đ, xã Cam An N, huyện C, tỉnh Khánh Hòa và hiện đang sinh sống, có mặt tại địa phương.

Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C phát biểu ý kiến:

Về tuân theo pháp luật tố tụng: quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim A.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả trA tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: TrA chấp về ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim A và ông Huỳnh G thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông Huỳnh G đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại các phiên tòa ngày 14/02/2019 và ngày 03/3/2020; căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Huỳnh G.

Về yêu cầu ly hôn: bà Nguyễn Thị Kim A và ông Huỳnh G tự nguyện kết hôn với nhau năm 1987 tại UBND xã Cam Phước T, huyện Cam RA (nay là huyện C), tỉnh Khánh Hòa, được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 62, quyển số 01 ngày 28/12/1987; đây là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống giữa bà A và ông G phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là vợ chồng không tin tưởng nhau, ông G không có trách nhiệm gia đình dẫn đến thường xuyên cãi vã. Hiện nay, bà A và ông G tuy sống chung nhưng sinh hoạt riêng, không còn quan tâm đến nhau. Bà A xác định không còn tình cảm đối với ông G nên không thể hàn gắn gia đình. Qúa trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt giấy triệu tập và các văn bản tố tụng, ông G có khi nhận trực tiếp, có khi từ chối nhận hoặc người nhà nhận thay nhưng ông G không có ý kiến phản hồi. Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân giữa bà A và ông G là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà A được ly hôn với ông G.

Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà A và ông G có 03 con chung là Huỳnh Quan T, sinh năm 2001; Huỳnh Thị Kim C, sinh năm: 1992; Huỳnh Quang C, sinh năm: 1990. Bà A xác định các con chung đã thành niên, khỏe mạnh nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: bà A không yêu cầu Tòa án giải quyết. Quá trình giải quyết vụ án, ông Huỳnh G vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết, sau này nếu có yêu cầu thì giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.

Về án phí: bà A phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Kim A được ly hôn với ông Huỳnh G.

2. Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: bà Nguyễn Thị Kim A và ông Huỳnh G có ba con chung đều đã thành niên và không có nhược điểm về thể chất, tinh thần nên Hội đồng xét xử không xét.

3. Về tài sản chung và nợ chung: bà Nguyễn Thị Kim A và ông Huỳnh G được quyền khởi kiện vụ án dân sự khác khi có yêu cầu.

4. Về án phí: bà Nguyễn Thị Kim A phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2018/0007781 ngày 23/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, bà A đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.

5. Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ