vanban.org

Bản án 09/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Không công nhậ n quan hệ giữ a chị Nguyễ n Thị H và a nh Trương Văn C là vợ chồng. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộ c chị Nguyễ n Thị H phải chịu án phí số tiền là 300.000 đồ ng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai tạm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Trần Văn C"
  • Tòa quyết gì? Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 09 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH CÀ MAU
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2020/HNGĐ - ST
Ngày 14 - 01 – 2020
V/v Tranh chấp Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Trúc Hằng

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Bùi Hữu Khánh

Ông Nguyễ n Văn Mầ m

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễ n Ho àng Vui - Thư ký Tòa án nhân dân huyệ n C.

Trong ngày 14 tháng 01 năm 2020 tại Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 554/2019/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 395/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễ n Thị H, sinh năm 1980 (Có mặt)

Địa chỉ cư trú : Khóm A, thị trấn C, huyệ n C, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Trương Văn C, sinh năm 1999 (Có mặt)

Địa chỉ cư trú : Khóm A, thị trấn C, huyện C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 09 tháng 12 năm 2019 và tại các lời khai tại Tòa án chị Nguyễ n Thị H (Nguyên đơn) trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh C chung số ng như vợ chồ ng từ ngày 09 tháng 6 năm 2013 nhưng không có đăng ký kết hôn. Trong thờ i gian chung số ng, vợ chồng thườ ng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cá ch số ng, anh Cu không quan tâm chăm só c gia đì nh. Chị yêu cầu ly hôn với anh C.

Về con chung: Trong thờ i gian chung số ng , chị và anh C không có con chung nên không yêu cầ u giả i quyế t.

Về tài sản chung: Chị và anh C có tài sản chung nhưng đã tự thỏ a thuậ n nên không yêu cầ u giả i quyế t.

Về nợ chung : Chị và a nh C không có nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.

Theo các lời khai tại Tòa án, anh Trương Văn C (Bị đơn) trình bày:

Về hôn nhân: Anh và chị H chung số ng như vợ chồ ng từ ngà y 09 tháng 6 năm 2013 nhưng không có đăng ký kết hôn. Trong thờ i gian chung số ng, vợ chồng thườ ng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm , đã hà n gắ n nhiề u lầ n nhưng không có kế t quả . Anh đồ ng ý ly hôn với chị H.

Về con chung: Anh và chị H không có con chung, không yêu cầ u giả i quyế t.

Về tà i sả n chung: Anh và chị H có tài sản chung nhưng đã tự thỏa thuận đượ c vớ i nhau nên không yêu cầ u giả i quyế t.

Về nợ chung : Anh và chị H không có nợ chung nên không yêu cầu giải

quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nhận định:

[1] Tranh chấp giữa chị H và anh C là tranh chấp về hôn nhân và gia đình về việc ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh C có địa chỉ cư trú tại khóm A, thị trấn C, huyện C, tỉnh Cà Mau. Do đó, Tòa án nhân dân huyện C thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Nhận định của Tòa án về nội dung tranh chấp của vụ án:

Veà hoân nhaân: Chị H và anh C chung số ng như vợ chồ ng từ ngày 09 tháng 6 năm 2013 nhưng không có đăng ký kết hôn nên đây là hôn nhân không có giá trị pháp lý theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đì nh thì chị H có quyền yêu cầu giải quyết việc ly hôn . Yêu cầu của chị H đã được Tòa án nhân dân huyện C thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình và pháp luật tố tụng dân sự. Sau khi thụ lý giải quyết vụ án Tòa án nhân dân huyện C, tiến hành hòa giải tại Tòa án theo quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân và gia đình. Chị H và anh C đồ ng ý ly hôn nhưng do chị H và anh C không có đăng ký kế t hôn nên Tòa án căn cứ vào Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.

Hội đồng xét xử xét thấy, chị H và anh C không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật vì vậy mối quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh C không có giá trị pháp lý. Tòa án căn cứ vào khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình không công nhận quan hệ giữ a chị H và anh C là vợ chồng.

Về con chung: Chị H và anh C xác định trong thờ i gian chung số ng không có con chung nên không yêu cầ u giả i quyế t.

Về tài sản chung: Chị H và anh C có tài sản chung nhưng thố ng nhấ t tự thỏ a thuậ n, không yêu cầ u giả i quyế t nên Hộ i đồ ng xé t xử không đặ t ra xem xé t.

Về nợ chung: Chị H và anh C thố ng nhấ t không có nên không yêu cầu giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị H phải nộp án phí số tiền là 300.000 đồng theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì caùc leõ treân;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

Các điều 28; 35; 39; 147, 207, 220, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Các điều 09, 14, 51, 53, 54, 57 Luật hôn nhân và gia đình;

Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Về hôn nhân: Không công nhậ n quan hệ giữ a chị Nguyễ n Thị H và a nh Trương Văn C là vợ chồng.

Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộ c chị Nguyễ n Thị H phải chịu án phí số tiền là 300.000 đồ ng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004944 ngày 10 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C; Chị H đã nộp đủ án phí.

Tröôøng hôïp Bản án (Quyết định) ñöôïc thi haønh theo quy ñònh taïi ñieàu 2 luaät thi haønh aùn daân söï thì ngöôøi ñöôïc thi haønh aùn daân söï, ngöôøi phaûi thi haønh aùn daân söï coù quyeàn thỏa thuaän thi haønh aùn, quyeàn yeâu caàu thi haønh aùn, töï nguyeän thi haønh aùn hoaëc bò cöỡng cheá thi haønh aùn theo quy ñònh taïi caùc ñieàu 6, 7, 7a, 7b vaø 9 luaät Thi haønh aùn daân söï. Thôøi hieäu thi haønh aùn ñöôïc thöïc hieän theo quy ñịnh taïi ñieàu 30 luaät thi haønh aùn daân söï.

Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ