vanban.org

Bản án 09/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 23/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngày 23 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa. Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh…"
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAM RANH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2020/DS-ST
Ngày: 23 - 6 - 2020
Về việc: “Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH

TỈNH KHÁNH HÒA

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Huy Hoàng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đinh Văn Liêm

2. Bà Phan Thị Hồng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Bùi Văn Khánh - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa. Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 51/2020/TLST-DS, ngày 05 tháng 5 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2020/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2020 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị L - Sinh năm: 1974

Nơi cư trú: Tổ dân phố HD 6B, phường CPB, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

Bà Bùi Thị L - Sinh năm: 1965

Nơi cư trú: Tổ dân phố LH, phường CL, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa. (Có mặt)

* Bị đơn: Bà Lê Thị Thùy H - Sinh năm: 1978

Nơi cư trú: Tổ dân phố HD 6B, phường CPB, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa. (Có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 11/8/2019, bà Lê Thị Thùy H có mượn của bà Hoàng Thị L 20.000.000 đồng để làm ăn và hẹn khi nào bà L cần tiền thì báo trước cho bà H một tháng để bà H trả nợ.

Tuy nhiên, đến tháng 12/2019, bà L cần tiền có đến đòi nợ nhưng bà H không chịu trả. Nay bà L yêu cầu bà Lê Thị Thùy H phải trả ngay cho bà L số tiền 20.000.000 đồng tiền gốc. Về tiền lãi, bà L không yêu cầu.

* Bị đơn bà Lê Thị Thùy H trình bày:

Ngày 11/8/2019, bà H có mượn của bà Hoàng Thị L số tiền là 20.000.000 đồng, tiền lãi là 600.000 đồng/tháng để làm ăn, hẹn khi nào bà L cần tiền thì báo trước cho một tháng. Hiện tại, do dịch bệnh, có một con nhỏ, cuộc sống khó khăn nên không thể trả ngay tiền gốc mà bà L yêu cầu. Bà H đề nghị được trả mỗi tháng là 1.000.000 đồng tính từ tháng 6/2020 cho đến khi hết nợ, ngày trả nợ là ngày 15 hàng tháng. Bà H không có ý kiến gì về tiền lãi suất đã trả cho bà L.

* Phát biểu tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh kết luận:

- Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

- Quan điểm giải quyết vụ án: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về án phí: Bị đơn chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Về quan hệ tranh chấp: Bà Hoàng Thị L có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh giải quyết buộc bà Lê Thị Thùy H phải trả cho bà L toàn bộ số tiền đã vay. Do bà Lê Thị Thùy H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên phát sinh tranh chấp. Vì vậy, Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Bà Hoàng Thị L yêu cầu bà Lê Thị Thùy H phải trả cho bà 20.000.000 đồng tiền gốc (không yêu cầu lãi). Bà Lê Thị Thùy H chấp nhận trả cho bà L 20.000.000 đồng, xin trả dần mỗi tháng là 1.000.000 đồng nhưng không được nguyên đơn đồng ý.

Các bên đã viết giấy mượn tiền một cách tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Bị đơn phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ với nguyên đơn theo quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về tiền lãi: Các bên không yêu cầu về tiền lãi.

Hội đồng xét xử xét thấy có căn cứ để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hoàng Thị L. Buộc bà Lê Thị Thùy H phải trả cho bà Hoàng Thị L số tiền nợ gốc là 20.000.000 đồng.

Về án phí:

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

* Căn cứ:

- Các Điều 26, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Các Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự 2015;

- Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

* Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Hoàng Thị L.

Buộc bà Lê Thị Thùy H phải trả cho bà Hoàng Thị L số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

2. Về án phí:

- Bà Lê Thị Thùy H phải chịu 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn lại cho bà Hoàng Thị L số tiền tạm ứng án phí là 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0000965 ngày 24/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh.

3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

4. Quy định chung:

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ