vanban.org

Bản án 09/2019/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Nam Đông, TP. Huế Tuyên án 11/06/2019 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố các bị cáo Trần M, Nguyễn Phi C, Nguyễn C ng Đ1, Trần Văn Đ và Võ Văn Đ2 ph m tội “Đánh b c”

Trần M 01 năm tù nhưng cho hư ng án treo, thời gian thử thách 02 năm t ngày tuyên án sơ thẩm Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần M và đồng phạm - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố các bị cáo Trần M, Nguyễn Phi C, Nguyễn C ng Đ1, Trần Văn Đ và Võ Văn Đ2 ph m tội “Đánh b c”
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự; Điều 47 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NAM Đ NG
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2019/HS-ST
Ngày 11 - 6 - 2019

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM Đ NG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Minh Thược.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Duy Phong.

2. Bà Trần Thị Mỹ Huệ.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn M nh, Thư T a án nh n d n huyện Nam Đ ng, t nh Th a Thiên Hu

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Nam Đông, t nh Th a Thiên Hu tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thị Mỹ V n - i m sát viên

Ngày 11 tháng 6 năm 2019 t i tr s Toà án nh n d n huyện Nam Đ ng, t nh Th a Thiên Hu xét xử sơ thẩm c ng hai v án hình sự sơ thẩm th l số 03/2019/TLST-HS ngày 26 tháng 4 năm 2019 theo Quy t định đưa v án ra xét xử số 07/2019/QĐXXST-HS ngày 24 tháng 5 năm 2019 đối với các bị cáo:

1. Trần M, sinh năm1987 t i NĐ, H; nơi cư trú: Thôn KT, xã HP, huyện NĐ, t nh H; nghề nghiệp: Làm n ng; trình độ học vấn: 7/12; d n tộc: inh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Trần Dvà bà Lê Thị C; có vợ là Trần Thị Diệu H và 02 con, lớn 06 tuổi, nhỏ 02 tuổi; tiền án, tiền sự: h ng T ngày 01/02/2019 đ n nay bị cáo đang áp d ng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi hỏi nơi cư trú” Có mặt

2. Võ Văn Đ2, sinh năm 1991 t i NĐ, H; nơi cư trú: Thôn KT, xã HP, huyện NĐ, t nh H; nghề nghiệp: Làm n ng; trình độ học vấn: 8/12; d n tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Võ T và bà Trương Thị L; tiền án, tiền sự: h ng T ngày 01/02/2019 đ n nay bị cáo đang áp d ng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi hỏi nơi cư trú” Có mặt

3. Nguyễn Phi C, sinh năm 1983 t i NĐ, H; nơi cư trú: Thôn KT, xã HP, huyện NĐ, t nh H; nghề nghiệp: Lái xe; trình độ học vấn: 6/12; d n tộc: inh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn L và bà Ph m Thị M; có vợ là Nguyễn Thị Hồng Th và 5 con, lớn nhất 14 tuổi, nhỏ nhất 02 tuổi; tiền án, tiền sự: h ng T ngày 01/02/2019 đ n nay bị cáo đang áp d ng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi hỏi nơi cư trú”. Có mặt

4. Trần Văn Đ, sinh năm 1988 t i NĐ, H; nơi cư trú: Tổ d n phố 5, thị trấn KT, huyện NĐ, t nh H; nghề nghiệp: Làm n ng; trình độ học vấn: 12/12; d n tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Phật giáo; quốc tịch: Việt Nam; con ông Trần H (Đã ch t) và bà Nguyễn Thị S; có vợ là Nguyễn Thị T và 2 con, lớn 7 tuổi, nhỏ 4 tuổi; tiền án, tiền sự: h ng T ngày 01/02/2019 đ n nay bị cáo đang áp d ng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi hỏi nơi cư trú”. Có mặt

5. Nguyễn Công Đ1, sinh năm 1990 t i NĐ, H; nơi cư trú: Th n TA, xã HP, huyện NĐ, t nh H; nghề nghiệp: Làm n ng; trình độ học vấn: 9/12; d n tộc: inh; giới tính: Nam; t n giáo: h ng; quốc tịch: Việt Nam; con ng Nguyễn Công L và bà Phan Thị Hồng Tr; tiền án, tiền sự: h ng T ngày 01/02/2019 đ n nay bị cáo đang áp d ng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi hỏi nơi cư trú” Có mặt

- Người làm chứng:

+ Anh Vương Văn M, sinh năm 1982; trú t i: Th n 5, xã HH, huyện NĐ, t nh H. Vắng mặt

+ Chị Trần Thị Diệu H, sinh năm 1987; trú t i: Thôn KT, xã HP, huyện NĐ, t nh H. Có mặt

+ Chị Ph m Thị Th, sinh năm 1991; trú t i: Thôn KT, xã HP, huyện NĐ, t nh H. Có mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn bi n t i phiên toà, nội dung v án được tóm tắt như sau:

Vào khoảng 15 giờ 40 phút, ngày 26 tháng 01 năm 2019, Trần M, sinh năm 1987; Trần Văn Đ, sinh năm 1988; Võ Văn Đ2, sinh năm 1991; Nguyễn Phi C, sinh năm 1983; Nguyễn C ng Đ1, sinh năm 1990 cùng rủ nhau đánh bài cào tố (ba cây) được thua bằng tiền Việt Nam đồng t i nhà Trần M Thôn KT, xã HP, huyện NĐ, t nh H Hình thức và tỷ lệ ăn thua mỗi ván bài theo quy ước của năm người chơi là đặt “mậu” 50 000 đồng và “tố” h ng có giới h n (thoải mái). Đ n khoảng 18 giờ 30 phút cùng ngày khi các bị cáo đang sát ph t nhau thì bị lực lượng Công an huyện Nam Đ ng phát hiện bắt quả tang và lập biên bản thu giữ tang vật, thu t i chi u b c là 13 750 000 đồng và 02 bộ bài Tú lơ hơ (mỗi bộ có 52 lá bài) dùng đ đánh b c, thu giữ trong thùng giấy đ trong ph ng nơi các bị cáo đang ngồi đánh b c số tiền 5 000 000 đồng và trên người của các bị cáo là 8.600.000 đồng (trong đó: Trần M 100 000 đồng, Nguyễn Phi C 6 650 000 đồng, Trần Văn Đ 1 350 000 đồng, Võ Văn Đ2 500 000 đồng).

Quá trình điều tra và t i phiên tòa bị cáo Trần M, Nguyễn Phi C, Nguyễn C ng Đ1, Trần Văn Đ và Võ Văn Đ2 đều khai nhận số tiền mà cơ quan Cảnh sát điều tra thu giữ t i hiện trường gồm: 13 750 000 đồng thu trên chi u b c và 8 600 000 đồng thu trong người của Trần M, Nguyễn Phi C, Trần Văn Đ, Võ Văn Đ2 là số tiền các đối tượng sử d ng đ đánh b c. Riêng số tiền 5 000 000 đồng thu giữ trong thùng giấy, đ y là số tiền trước hi vào đánh b c Nguyễn C ng Đ1 đã bỏ riêng đ trả tiền thuê làm eo cho anh Vương Văn M, số tiền này Nguyễn C ng Đ1 không sử d ng vào m c đích đánh b c.

Bản Cáo tr ng số 05/CT-VKS-NĐ ngày 25/4/2019 của Viện i m sát nh n d n huyện Nam Đ ng, t nh Th a Thiên Hu truy tố các bị cáo Trần M, Trần Văn Đ, Võ Văn Đ2, Nguyễn Phi C, Nguyễn C ng Đ1 về tội: “Đánh b c” theo quy định t i hoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự năm 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2017).

T i phiên t a, đ i diện Viện i m sát nhân dân huyện Nam Đ ng giữ nguyên quan đi m truy tố các bị cáo về tội danh, điều luật áp d ng như nội dung bản Cáo tr ng và đề nghị Hội đồng xét xử áp d ng hoản 1 Điều 321; đi m i, s khoản 1, hoản 2 Điều 51; Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015 Xử ph t:

Trần M t 12 đ n 15 tháng tù nhưng cho hư ng án treo, thời gian thử thách t 24 tháng đ n 30 tháng.

Trần Văn Đ, Võ Văn Đ2, Nguyễn Phi C, Nguyễn C ng Đ1 t 09 đ n 12 tháng tù nhưng cho hư ng án treo, thời gian thử thách t 18 tháng đ n 24 tháng.

Về xử l vật chứng: Áp d ng hoản 2 Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự 2015. Tịch thu, sung c ng quỹ nhà nước số tiền 22.350.000 đồng; tịch thu, tiêu huỷ 02 bộ bài Tú lơ hơ.

Về hình ph t bổ sung: h ng áp d ng

Về án phí: Buộc các bị cáo phải chịu án phí theo quy định t i Điều 136 Bộ luật tố t ng hình sự và Điều 23 của Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử d ng án phí và lệ phí Toà án

Các bị cáo h ng có i n đối đáp tranh luận gì, mà ch xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình ph t cho các bị cáo

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về hành vi, quy t định tố t ng của Cơ quan Điều tra Công an huyện Nam Đ ng, Điều tra viên, Viện ki m sát nhân dân huyện Nam Đ ng, i m sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ t c quy định của Bộ luật Tố t ng hình sự. T i phiên toà, các bị cáo không có ý ki n hoặc khi u n i về hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng Do đó, các hành vi, quy t định tố t ng của cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.

Về hành vi ph m tội: T i phiên tòa, các bị cáo đã hai nhận toàn bộ hành vi ph m tội của mình Đối chi u lời khai nhận của các bị cáo với lời khai của người làm chứng và các tài liệu, chứng cứ đã thu thập có trong hồ sơ v án là hoàn toàn phù hợp, Hội đồng xét xử có đủ căn cứ đ k t luận: Vào khoảng 15 giờ 40 phút ngày 26 tháng 01 năm 2019 t i nhà Trần M Thôn KT, xã HP, huyện NĐ, t nh H, các bị cáo Trần M, Nguyễn Phi C, Nguyễn C ng Đ1, Trần Văn Đ và Võ Văn Đ2 đã có hành vi đánh b c với hình thức chơi bài “cào tố” được thua bằng tiền Việt Nam đồng, mỗi ván bài mỗi người đặt “mậu” 50 000 đồng và “tố” không có giới h n, số tiền các bị cáo dùng vào đánh b c là 22.350 000 đồng. Với hành vi nêu trên, các bị cáo Trần M, Nguyễn Phi C, Nguyễn C ng Đ1, Trần Văn Đ và Võ Văn Đ2 đã ph m vào tội “Đánh b c” quy định t i hoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự năm 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2017). Bản cáo tr ng của Viện ki m sát nhân dân huyện Nam Đ ng, bản luận tội và đề nghị của Ki m sát viên t i phiên t a là có căn cứ.

Hành vi của các bị cáo đã xâm ph m đ n trật tự an toàn xã hội, các bị cáo đều nhận thức được hành vi đánh b c và chứa chấp việc đánh b c là vi ph m pháp luật, song với m c đích nhằm thu lợi bất chính, các bị cáo vẫn cố tình thực hiện hành vi ph m tội. Vì vậy, cần thi t phải có hình ph t nghiêm hắc, tương xứng với tính chất, mức độ hành vi ph m tội của các bị cáo.

Đ y là v án đồng ph m giản đơn, các bị cáo ti p thu ý chí của nhau và cùng thực hành tích cực Ph n hóa vai tr đồng ph m thì thấy rằng, bị cáo Trần M là người đánh b c và cho đánh b c trái phép t i nhà của mình nên xác định vị trí vai trò của bị cáo Trần M cao hơn so với các bị cáo còn l i.

Về tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, thấy rằng: Các bị cáo đều ph m tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, sau khi ph m tội các bị cáo đều thành khẩn hai báo, ăn năn hối cải Đ y là những tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định t i đi m i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 Ngoài ra các bị cáo không ph m vào tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự nào quy định t i Điều 52 Bộ luật hình sự năm 2015

Như nhận định trên, tội ph m mà các bị cáo thực hiện là ít nghiêm trọng; các bị cáo đều có nhân thân tốt, không có tiền án, tiền sự; ph m tội lần đầu; đều có nơi cư trú c th , rõ ràng; có nhiều tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và không có tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự; có khả năng tự cải t o và việc cho các bị cáo hư ng án treo không gây nguy hi m cho xã hội. Vì vậy, cân nhắc tính chất và mức độ nguy hi m cho xã hội của hành vi ph m tội, căn cứ vào nh n th n người ph m tội, các tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đồng thời th hiện sự khoan hồng của pháp luật đối với người ph m tội lần đầu, thành khẩn hai báo và đã ăn năn, hối cải Hội đồng xét xử xét thấy cần áp d ng Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015 cho các bị cáo được hư ng án treo, ấn định thời gian thử thách và giao các bị cáo cho chính quyền địa phương giám sát và giáo d c là đủ tác d ng răn đe và ph ng ng a chung cho xã hội.

Về hình ph t bổ sung: Ngoài hình ph t chính xét thấy cần áp d ng thêm hình ph t bổ sung là ph t tiền đối với các bị cáo Trần M, Nguyễn Phi C, Nguyễn Công Đ1, Trần Văn Đ và Võ Văn Đ2 đ th hiện tính nghiêm minh của pháp luật đối với lo i tội ph m này.

Về phần xử lý vật chứng: Áp d ng đi m b khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015; đi m a, c hoản 2 Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự năm 2015 tịch thu sung quỹ nhà nước số tiền 22.350 000 đồng và tịch thu, tiêu huỷ 02 bộ bài Tú lơ hơ.

Về án phí: Các bị cáo Trần M, Nguyễn Phi C, Nguyễn C ng Đ1, Trần Văn Đ và Võ Văn Đ2 phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ hoản 1 Điều 321; đi m i, s hoản 1 Điều 51; Điều 65; đi m b khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015; đi m a, c hoản 2 Điều 106 của Bộ luật tố t ng hình sự năm 2015 và đi m a hoản 1 Điều 23 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Toà án.

1. Tuyên bố các bị cáo Trần M, Nguyễn Phi C, Nguyễn C ng Đ1, Trần Văn Đ và Võ Văn Đ2 ph m tội “Đánh b c”

Xử ph t:

Trần M 01 năm tù nhưng cho hư ng án treo, thời gian thử thách 02 năm

t ngày tuyên án sơ thẩm

Nguyễn Phi C, Nguyễn C ng Đ1, Trần Văn Đ và Võ Văn Đ2 mỗi bị cáo 09 tháng tù nhưng cho hư ng án treo, thời gian thử thách 01 năm 06 tháng t ngày tuyên án sơ thẩm

Giao các bị cáo Trần M, Nguyễn Phi C, Nguyễn C ng Đ1, Võ Văn Đ2 cho Uỷ ban nhân dân xã Hương Phú, bị cáo Trần Văn Đ cho Ủy ban nhân dân thị trấn Khe Tre, huyện Nam Đ ng, t nh Th a Thiên Hu giám sát, giáo d c trong thời gian thử thách Trong trường hợp người được hư ng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định t i khoản 1 Điều 69 của Luật thi hành án hình sự.

Trong thời gian thử thách, người được hư ng án treo cố ý vi ph m nghĩa v 02 lần tr lên thì Tòa án có th quy t định buộc người được hư ng án treo phải chấp hành hình ph t tù của bản án đã cho hư ng án treo.

2 Về hình ph t bổ sung: Áp d ng Điều 35, hoản 3 Điều 321 Bộ luật hình sự năm 2015 Xử ph t các bị cáo Trần M, Nguyễn Phi C, Nguyễn C ng Đ1, Trần Văn Đ và Võ Văn Đ2 mỗi bị cáo 10 000 000 đồng đ sung quỹ nhà nước

2. Về xử lý vật chứng:

Tịch thu sung quỹ sách nhà nước số tiền 22.350 000 đồng (Hai mươi hai triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng); tịch thu, tiêu huỷ 02 bộ bài Tú lơ hơ (Theo biên bản giao, nhận vật chứng ngày 06/5/2019 và ngày 21/5/2019 giữa cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Nam Đông và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đông).

3. Về án phí: Buộc các bị cáo Trần M, Nguyễn Phi C, Nguyễn C ng Đ1, Trần Văn Đ và Võ Văn Đ2 mỗi bị cáo phải chịu 200 000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) tiền án phí hình sự sơ thẩm

Các bị cáo có quyền háng cáo bản án này trong thời h n 15 ngày t ngày tuyên án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ