- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình giữa anh Cao Văn N và chị nguyễn Thị Tuyết M"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố hông công nhận anh Cao Văn N và chị Nguyễn Thị Tuyết M là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2019/HNGĐ-ST Ngày: 12-3-2019 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Nhật Lam.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thành Lễ;
2. Bà Nguyễn Thị Liễu.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Ánh Tuyết, Thư ý T a án nh n d n thành phố T y Ninh, t nh T y Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Dương Thị Tiểu Phương, Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 3 năm 2019, tại trụ sở T a án nh n d n thành phố Tây Ninh xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ lý số: 39/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2019 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Cao Văn N, sinh năm 1977; Địa ch cư trú: Đường Đ, hu phố P, phường N, thành phố T, t nh T y Ninh; có mặt.
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1978; Địa ch cư trú: Đường Đ, hu phố P, phường N, thành phố T, t nh T y Ninh; có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 14 tháng 01 năm 2019 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn – anh Cao Văn N trình bày:
Anh Cao Văn N và chị Nguyễn Thị Tuyết M tự nguyện chung sống từ năm 1995 nhưng hông có đăng ý ết hôn. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, đến tháng 6/2018 thì xảy ra nhiều m u thuẫn, vợ chồng thường xuyên cải vã, hông c n quan t m, chăm sóc lẫn nhau. Nay anh Cao Văn N nhận thấy tình cảm vợ chồng hông c n nên yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị Tuyết M.
Về con chung: Có 02 con chung tên Cao Thanh N , sinh năm 1996 và Cao Thanh N E, sinh năm 2000 đều đã thành niên, hông yêu cầu T a án giải quyết.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, hông yêu cầu T a án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, hông yêu cầu T a án giải quyết.
Bị đơn chị Nguyễn Thị Tuyết M trình bày: Chị Nguyễn Thị Tuyết M thống nhất với lời trình bày của anh Cao Văn N về thời gian chung sống vợ chồng và m u thuẫn dẫn đến việc ly hôn. Chị Mai, anh N chung sống từ năm 1995 nhưng hông có đăng ý ết hôn. Nay chị nhận thấy hôn nh n hông hạnh phúc, đời sống chung hông thể éo dài nên đồng ý ly hôn với anh N.
Về con chung: Có 02 con chung tên Cao Thanh N, sinh năm 1996 và Cao Thanh N E, sinh năm 2000 đều đã thành niên, hông yêu cầu T a án giải quyết.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, hông yêu cầu T a án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, hông yêu cầu T a án giải quyết.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng thời hạn, nội dung, thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng d n sự. Hội đồng xét xử, Thư ý phiên t a thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên t a d n sự. Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt Nội quy phiên tòa.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các điều 9, 14, 53 của Luật hôn nh n và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án:
Tuyên bố hông công nhận anh Cao Văn N và chị Nguyễn Thị Tuyết M là vợ chồng.
Về con chung: 02 con chung tên Cao Thanh N , sinh năm 1996 và Cao Thanh N E, sinh năm 2000 đều đã thành niên nên hông xem xét giải quyết.
Về nợ chung, tài sản chung: Không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nh n gia đình sơ thẩm: Anh Cao Văn N phải chịu 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về thủ tục tố tụng:
Anh Cao Văn N hởi iện yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị Tuyết M có địa ch cư trú tại phường N, thành phố T, t nh T y Ninh nên thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn thuộc T a án nh n d n thành phố T y Ninh, t nh T y Ninh theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự.
Về quan hệ hôn nh n: Anh Cao Văn N và chị Nguyễn Thị Tuyết M tự nguyện chung sống như vợ chồng từ năm 1995 nhưng hông đăng ý ết hôn theo đúng quy định tại Điều 9 Luật hôn nh n và gia đình. Do đó, căn cứ theo Điều 14 Luật hôn nh n và gia đình, hôn nh n giữa anh N và chị Mkhông làm phát sinh quyền, nghĩa vụ vợ chồng. Nay do m u thuẫn giữa anh N và chị Mtrầm trọng, hông thể hàn gắn được nên anh N và chị Mđều thống nhất yêu cầu được ly hôn. Căn cứ Điều 53 Luật hôn nh n và gia đình, tuyên bố hông công nhận anh Cao Văn N và chị Nguyễn Thị Tuyết M là vợ chồng.
Về con chung: 02 con chung tên Cao Thanh N , sinh năm 1996 và Cao Thanh N E, sinh năm 2000 đều đã thành niên nên hông xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
Về án phí sơ thẩm: Anh Cao Văn N phải chịu 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các điều 9, 14, 53 của Luật hôn nh n và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án:
1. Tuyên bố hông công nhận anh Cao Văn N và chị Nguyễn Thị Tuyết M là vợ chồng.
2. Về con chung: 02 con chung tên Cao Thanh N , sinh năm 1996 và Cao Thanh N E, sinh năm 2000 đều đã thành niên nên hông xem xét giải quyết.
3. Về nợ chung, tài sản chung: Không xem xét giải quyết.
4. Về án phí hôn nh n gia đình sơ thẩm: Anh Cao Văn N phải chịu 300.000 đồng nhưng được hấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006515 ngày 18-01-2019 của Chi cục thi hành án d n sự thành phố T y Ninh, t nh T y Ninh. Anh N đã nộp đủ án phí.
5. Về quyền háng cáo: Đương sự có mặt tại phiên t a được quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên t a được quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND. TTN; -VKSND. TPTN; - CC.THADS TPTN; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu tập án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Trƣơng Nhật Lam |