vanban.org

Bản án 09/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu c u khởi kiện của ông Tr n Huy H. Ông Tr n Huy H ly hôn bà Phạm Thị Quỳnh T.

Ông Tr n Huy H phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, nhưng được khấu trừ 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Hạnh đã nộp tạm ứng theo biên lai thu số AA/2018/0000220 ngày 14/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi. Về con chung: Ông … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa ông Trần Huy H và bà Phạm Thị Quỳnh T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu c u khởi kiện của ông Tr n Huy H. Ông Tr n Huy H ly hôn bà Phạm Thị Quỳnh T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 26 - 4 - 2019
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Thanh Hùng

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Anh Thư

2. Ông Nguyễn Đình Dũng

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Thủy là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Thùy Dương – Kiểm sát viên

Ngày 26 tháng 4 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 524/2018/TLST-HNGĐ ngày 20/12/2018 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 37 /2019/QĐXXST - HNGĐ, ngày 20/3/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 30/2019/QĐST – HNGĐ ngày 10/4/2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Huy H, sinh năm 1984; Địa chỉ: Xóm 1, Đội 6, thôn L, xã T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi;

- Bị đơn: Bà Phạm Thị Quỳnh T, sinh năm 1987; Địa chỉ: Xóm K, thôn M, xã T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi.

Ông H có đơn xin xét xử vắng mặt; bà T vắng mặt không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện ngày 11/12/2018, biên bản phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ ngày 21/01/2019, các lời khai và tài liệu có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn ông Trần Huy H tr nh bày:

Ông và bà Phạm Thị Quỳnh T tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi vào ngày 08/6/2017. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không hạnh phúc, thường xuyên mâu thuẫn, nguyên nhân do trong quá trình chung sống vợ chồng không hợp nhau, bất đồng về quan điểm sống, cãi vả lẫn nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vợ chồng ông bà đã sống ly thân từ ngày 13 tháng 12 năm 2017 đến nay. Ông xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên ông yêu c u được ly hôn bà Phạm Thị Quỳnh T.

Về con chung: Vợ chồng ông, bà không có con chung nên không yêu c u Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Không yêu c u giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

* Về bị đơn: Tòa đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng và giấy triệu tập để bà Phạm Thị Quỳnh T đến Tòa làm việc về nội dung khởi kiện của ông Tr n Huy H, nhưng bà T đều vắng mặt không có lý do, không có văn bản trình bày gửi đến Tòa, nên không có ý kiến của bà T trong hồ sơ vụ án.

* Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến cho rằng Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng quy định pháp luật về xác định quan hệ pháp luật tranh chấp; tư cách đương sự, thẩm quyền giải quyết vụ án; thời hạn chuẩn bị xét xử; thủ tục thu thập chứng cứ; trình tự, thủ tục phiên tòa; nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự; bị đơn không chấp hành quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Về nội dung tranh chấp: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn bà Phạm Thị Quỳnh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ l n thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ Luật tố tụng Dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn và thủ tục xét xử vắng mặt tất cả các đương sự theo quy định tại Điều 238 là đúng quy định pháp luật.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Tr n Huy H và bà Phạm Thị Quỳnh T tự nguyện đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 49/2017 ngày 08/6/2017, nên quan hệ hôn nhân của ông H, bà T là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn với nguyên nhân không có con chung dẫn đến bất đồng quan điểm sống, thiếu tin tưởng và tôn trọng nhau, vợ chồng thường xuyên cãi vả, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, dẫn đến tình nghĩa vợ chồng không còn. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập bà T để hòa giải đoàn tụ nhưng bà T không đến Tòa. Hội đồng xét xử xét thấy bà T không còn tha thiết với tình cảm vợ chồng, mâu thuẫn vợ chồng đã tr m trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u ly hôn của ông H.

Về con chung: Ông H trình bày vợ chồng ông bà chưa có con chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung: Ông H không yêu c u Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về nợ chung: Ông H khai không có, nên không xem xét.

Ông Tr n Huy H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.

Đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

V các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Khoản 4 Điều 147, điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015; điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu c u khởi kiện của ông Tr n Huy H. Ông Tr n Huy H ly hôn bà Phạm Thị Quỳnh T.

2. Ông Tr n Huy H phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, nhưng được khấu trừ 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Hạnh đã nộp tạm ứng theo biên lai thu số AA/2018/0000220 ngày 14/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.

3. Về con chung: Ông H trình bày vợ chồng ông bà chưa có con chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4. Về tài sản chung: Ông H không yêu c u Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

5. Về nợ chung: Ông H khai không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

6. Các đương sự đều vắng mặt tại phiên tòa, nên có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án.

Cỡ chữ