- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2019/HNGĐ-ST Ngày: 13-02-2019 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy An
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn Hữu Tài
2/ Ông Nguyễn Minh Tấn
- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Thiện Khiêm - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
Ngày 13 tháng 02 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 454/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2018 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1988. (có mặt)
2. Bị đơn: Anh Phạm Hồng Ph, sinh năm 1982. (vắng mặt)
Cùng địa chỉ cư trú: ấp V, xã VX, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 12/11/2018 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Phạm Hồng Ph thành hôn năm 2012, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn Ủy ban nhân dân xã VX, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 24/5/2012. Thời gian chung sống được 06 năm, lúc đầu sống rất hạnh phúc, sau một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng ý kiến, không có tiếng nói chung và vợ chồng ly thân 03 tháng nay. Chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh Ph.
- Về con chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu cầu xin ly hôn với anh Ph. Về con chung, tài sản chung và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Về thẩm quyền, quan hệ tranh chấp: Căn cứ đơn xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Thu T yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long giải quyết ly hôn với anh Phạm Hồng Ph cư trú tại ấp V, xã VX, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án có quan hệ tranh chấp là “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn anh Phạm Hồng Ph được triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng bị đơn vẫn vắng mặt lần thứ 2 không lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về nội dung:
Về hôn nhân:
Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Phạm Hồng Ph thành hôn có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã VX, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long cấp giấy chứng nhận kết hôn số 68 vào ngày 24/5/2012 nên xem quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh Ph là hợp pháp.
Xét trong quá trình chung sống vợ chồng thời gian đầu anh chị sống có hạnh phúc, sau phát sinh mâu thuẫn, sống không hợp nhau, thường cải vả, bất đồng ý kiến và hai người tự cắt đứt quan hệ vợ chồng 03 tháng nay không ai tới lui thăm nom giúp đỡ gì và sau khi Tòa án thụ lý đã ra giấy triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để Toà án hoà giải giúp đở đoàn tụ nhưng anh Ph vẫn vắng mặt không lý do. Như vậy cho thấy tình cảm giữa chị T và anh Ph không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên xét yêu cầu ly hôn của chị T là có cơ sở phù hợp Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu T xác định không có con chung và không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu T xác định không có và không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thu T phải nộp theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và tại Điều 6, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 6, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân:
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu T. Xử cho chị T ly hôn với anh Phạm Hồng Ph.
2. Về con chung:
Chị Nguyễn Thị Thu T xác định không có con chung và không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung:
Chị Nguyễn Thị Thu T xác định không có và không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Buộc chị Nguyễn Thị Thu T nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng). Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị T đã nộp theo biên lai thu số 0014974 ngày 19/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tr. Chị T đã nộp đủ tiền án phí.
5. Về quyền kháng cáo:
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nôi nhaän: - TAND tænh Vĩnh Long; - VKSND huyeän Tr; - THADS huyeän Tr; - UBND xã VX, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long (Giấy chứng nhận kết hôn số 68 ngày 24/5/2012); - Caùc ñöông söï; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Thúy An |