vanban.org

Bản án 09/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho anh Nguyễn Văn Th được ly hôn ch Nguyễn Th H.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phương A, sinh ngày 27/5/2012 và cháu Nguyễn Ng c H, sinh ngày 23/4/2015 cho ch Nguyễn Th H nuôi dưỡng đến khi các cháu trưởng thành đ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn Th có uyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Chấp nhận sự tự nguyện c a ch H về việc không yêu cầ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Th - Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho anh Nguyễn Văn Th được ly hôn ch Nguyễn Th H.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM THÀNH
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2019/HNGĐ-ST
Ngày 19/6/2019
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM THÀNH, TỈNH HẢI DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Sơn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Ngô Văn Minh

2. Ông Đào Xuân Tìm

- Thư ký phiên tòa: Bà Đ Th Hạnh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện im Thành, tỉnh Hải Dương

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Th Nhung - iểm sát viên

Ngày 19 tháng 6 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện im Thành, tỉnh Hải Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 297/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2018 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 16/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 15/5/2019 và Quyết đ nh hoãn phiên tòa số: 15/2019/QĐST-HNGĐ ngày 31/5/2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1979; đ a chỉ: Thôn B, xã N, huyện , tỉnh Hải Dương; có mặt.

2. Bị đơn: Ch Nguyễn Thị H, sinh năm 1980; đ a chỉ: Thôn B, xã N, huyện , tỉnh Hải Dương; vắng mặt.

3. Người làm chứng:

3.1. Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1947; đ a chỉ: Thôn T, xã K, huyện , tỉnh Hải Dương; vắng mặt.

3.2. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1956; đ a chỉ: Thôn B, xã N, huyện , tỉnh Hải Dương; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các tài liệu có trong hồ sơ, nguyên đơn anh Nguyễn Văn Th trình ày: Anh Th và ch Nguyễn Th H kết hôn vào ngày 05/9/2011, trên cơ sở tự nguyện, được đăng ký kết hôn tại UBND xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương. Anh ch chung sống hòa thuận được khoảng 6 năm thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là do vợ chồng ất đồng uan điểm trong cuộc sống, không hợp nhau về suy nghĩ, cách sống. Ch H có iểu hiện uan hệ nam nữ ên ngoài, nhưng anh không có chứng cứ cụ thể. Ch H luôn giục anh làm đơn ly hôn. Đầu năm 2018, ch H đã về nhà ố mẹ đẻ ở xã N sinh sống. Anh ch sống ly thân nhau từ đó. Nay, anh xác đ nh tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống c ng nhau, mâu thu n vợ chồng đã trầm tr ng, không thể hàn gắn được. Anh đề ngh được ly hôn v i ch Nguyễn Th H.

Tại ản tự khai, iên ản lấy lời khai, đơn ch Nguyễn Th H trình bày: Về điều kiện và hoàn cảnh kết hôn đúng như anh Th đã trình ày. Nguyên nhân mâu thu n c a vợ chồng như anh Th trình ày là không đúng. Lý do vợ chồng mâu thu n là do ất đồng uan điểm sống, không hợp nhau, mâu thu n về kinh tế, anh Th luôn tỏ ra khó ch u đối v i ch vì ch làm được ít tiền, anh ch thường xuyên to tiếng v i nhau, anh Th hay xúc phạm ch , có lần còn đánh ch . Đầu năm 2018, ch đã về nhà ố mẹ đẻ sinh sống, anh Th cũng như gia đình anh Th không ai đến tìm, hoặc động viên ch về đoàn tụ, cũng không chu cấp gì cho con chung. Vì lý do đó, ch cũng đã từng làm đơn xin ly hôn gửi đến Tòa án. Sau đó, ch nghĩ đến các con nên đã rút đơn, không yêu cầu Tòa án giải uyết nữa. Nay, anh Th xin ly hôn, ch đồng ý.

Về con chung: Anh Th và ch H có hai con chung là Nguyễn Phương A, sinh ngày 27/5/2012 và Nguyễn Ng c H, sinh ngày 23/4/2015. Hiện hai cháu đang ở v i ch H. Ch H có quan điểm xin được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai cháu, ch tự nguyện không yêu cầu anh Th cấp dưỡng tiền nuôi con. Anh Th nhất trí yêu cầu c a ch H.

Về tài sản chung: Anh Th không yêu cầu Tòa án giải uyết. Ch H có đơn đề ngh chia tài sản chung c a vợ chồng, gồm: Tiền mặt 100.000.000 đồng; ti vi tr giá 22.000.000 đồng; 01 tấn thóc tr giá 8.000.000 đồng; át đũa tr giá 3.000.000 đồng; 01 xe máy tr giá 35.000.000 đồng. Tổng tr giá là 190.000.000 đồng. Tòa án đã thông áo cho ch H phải nộp tiền tạm ứng án phí về chia tài sản chung, nhưng ch H không nộp. Tòa án đã ra thông áo trả lại đơn yêu cầu chia tài sản chung c a ch H theo uy đ nh.

Ông Nguyễn Văn H là ố đẻ c a ch H trình bày: Ông là ố đẻ c a ch H, vào tháng 3/2018 âm l ch, anh Th đã đuổi ch H và các con đi, ch H đã về nhà ông sinh sống từ ngày 05/3/2018 âm l ch. Sau đó, đến cuối tháng 01/2019, ch H đã đi lao động lại Malaixia. Đ a chỉ cụ thể c a ch H như thế nào, gia đình ông không nắm được. Trư c khi đi, ch H có ý kiến được nuôi hai con và đã nhờ ông à chăm sóc con giúp ch H. Hiện vợ chồng ông đang nuôi hai con hộ ch H, gia đình ông luôn tạo điều kiện về ch ăn ở, sinh hoạt và trông nom con giúp ch H khi ch H không có nhà.

Ngày 10/4/2019, Cục uản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an có Văn ản cung cấp: Ch Nguyễn Th H có thông tin xuất cảnh ngày 24/01/2019 ua cửa khẩu Nội Bài, hiện chưa có thông tin nhập cảnh.

Tòa án đã ra uyết đ nh đưa vụ án ra xét xử và triệu tập ch H đến tham gia phiên tòa nhưng ch H vắng mặt. Tòa án đã uyết đ nh hoãn phiên tòa và triệu tập hợp lệ ch H đến phiên tòa, nhưng tại phiên tòa hôm nay ch H v n vắng mặt.

Tại phiên toà, anh Th giữ nguyên uan điểm như trên. Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện im Thành, tỉnh Hải Dương phát iểu uan điểm:

- Về tố tụng: Trong uá trình giải uyết vụ án cũng như tại phiên toà, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa thực hiện đúng th tục tố tụng; nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự; đơn chưa chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự.

- Về việc giải uyết vụ án, đề ngh Hội đồng xét xử: Áp dụng: Các Điều 56, 81, 82 và 83 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 147 c a Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và Lệ phí; Ngh uyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy an Thường vụ Quốc hội uy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, uản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Về hôn nhân: Xử cho anh Nguyễn Văn Th được ly hôn ch Nguyễn Th H. Về con chung: Giao cho ch Nguyễn Th H được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phương A, sinh ngày 27/5/2012 và Nguyễn Ng c H, sinh ngày 23/4/2015. Chấp nhận sự tự nguyện c a ch H về việc không yêu cầu anh Th phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về án phí: Anh Th phải ch u án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: B đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa nhiều lần nhưng đều vắng mặt. Căn cứ điểm khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án xét xử vắng mặt đơn.

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Th và ch Nguyễn Th H kết hôn vào năm 2011, việc kết hôn tuân th các điều kiện kết hôn theo luật đ nh, được xác nhận là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh ch chung sống đến tháng 5/2018 thì phát sinh mâu thu n, nguyên nhân là do không hợp nhau, ất đồng uan điểm trong cuộc sống, mâu thu n về kinh tế gia đình. Anh ch đã tự cắt đứt uan hệ về tình cảm và kinh tế. Anh Th xác đ nh tình cảm vợ chồng không còn và đề ngh xin được ly hôn, ch H nhất trí. Như vậy, uan hệ hôn nhân giữa anh Th và ch H đã lâm vào tình trạng trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích c a hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Toà án chấp nhận yêu cầu c a anh Nguyễn Văn Th xin được ly hôn ch Nguyễn Th H là ph hợp v i uy đ nh tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Anh Th và ch H có hai con chung là Nguyễn Phương A, sinh ngày 27/5/2012 và Nguyễn Ng c H, sinh ngày 23/4/2015. Hai cháu do ch H và ông à ngoại (bố mẹ chị H) trực tiếp nuôi dưỡng từ khi anh ch sống ly thân. Ch H xin được nuôi dưỡng cả hai cháu. Anh Th nhất trí. Cháu Phương Anh có ý kiến xin được ở v i ch H. Vì vậy, để đảm ảo uyền lợi về m i mặt và sự phát triển ổn đ nh c a các cháu, Toà án giao cho ch H được nuôi dưỡng hai con chung đến khi đ 18 tuổi là ph hợp v i uy đ nh tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Chấp nhận sự tự nguyện c a ch Hoa về việc không yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Anh Th không yêu cầu Tòa án giải uyết. Ch H có đơn đề ngh chia tài sản chung c a vợ chồng, tổng tr giá là 190.000.000 đồng, nhưng không nộp tiền tạm ứng án phí về chia tài sản chung. Vì vậy, Tòa án không xem xét, giải uyết trong vụ án này. Sau này, anh Th hoặc ch H có yêu cầu chia tài sản chung, Tòa án sẽ giải uyết ằng một vụ án khác.

Về án phí: Anh Th có đơn yêu cầu ly hôn nên phải ch u án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82 và 83 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 147 c a Bộ luật Tố tụng dân sự; Ngh uyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy an Thường vụ Quốc hội uy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, uản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

1. Về hôn nhân: Cho anh Nguyễn Văn Th được ly hôn ch Nguyễn Th H.

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phương A, sinh ngày 27/5/2012 và cháu Nguyễn Ng c H, sinh ngày 23/4/2015 cho ch Nguyễn Th H nuôi dưỡng đến khi các cháu trưởng thành đ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn Th có uyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Chấp nhận sự tự nguyện c a ch H về việc không yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Án phí: Anh Nguyễn Văn Th phải ch u án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo iên lai số: AA/2017/0003817 ngày 13/12/2018 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện im Thành, tỉnh Hải Dương. Anh Th đã nộp đ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.

Các đương sự được uyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, đối v i đương sự vắng mặt tại phiên toà thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết.

Cỡ chữ