vanban.org

Bản án 09/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Thị Thúy D được ly hôn với anh Huỳnh Hữu H.

Về con chung: Chị D và anh H chưa có con chung nên HĐXX không xem xét giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Chị D xác định không có nên HĐXX không xem xét. Nếu sau này các bên có phát sinh tranh chấp về tài sản chung hoặc nợ chung thì sẽ được giải quyết bằng vụ án khác khi có yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thúy D yêu cầu ly hôn với anh Huỳnh Hữu H"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Thị Thúy D được ly hôn với anh Huỳnh Hữu H.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒN ĐẤT
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 31/01/2019
Về việc: “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cúc

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Đoạt

2. Ông Danh Phích

- Thư ký ghi biên bản: Bà Nguyễn Thị Thành Minh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất: Không tham gia phiên tòa.

Ngày 31 tháng 01 năm 2019, tại truï sôû Toaø aùn nhaân daân huyeän Hoøn Ñaát, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 389/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2018 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2019/QĐXX-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy D, sinh năm 1997 (có mặt)

Địa chỉ: Số nhà 64 Võ Trường Toản, phường V, Tp.R, tỉnh Kiên Giang.

2. Bị đơn: Anh Huỳnh Hữu H, sinh năm 1991 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp H, xã M, huyện H, tỉnh Kiên Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn xin ly hôn, chị Nguyễn Thị Thúy D trình bày:

Tôi và anh Huỳnh Hữu H quen biết, tự tìm hiểu và đi đến hôn nhân từ năm 2016, có đi đăng ký kết hôn tại UBND xã M ngày ngày 19/4/2016. Sau khi kết hôn, vợ chồng tôi chỉ chung sống H phúc được thời gian ngắn (khoảng 06 tháng), từ cuối năm 2016 thì mâu thuẫn phát sinh ngày càng nhiều, nguyên nhân do không có thời gian dài tìm hiểu trước hôn nhân nên hai bên không hòa hợp được trong cuộc sống chung, thường xuyên bất đồng quan điểm dẫn đến cự cãi trong gia đình. Đến đầu năm 2017 tôi bỏ về nhà cha mẹ ở Rạch Giá sinh sống đến nay, anh H cũng không hỏi han, quan tâm đến cuộc sống của tôi.

Nay tôi nhận thấy rằng tôi và anh H không thể tiếp tục cuộc sống chung vợ chồng được nữa nên nay tôi yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với anh H để mỗi người có cuộc sống riêng của mình.

Về con: Chúng tôi chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Huỳnh Hữu H: Mặc dù anh H đã nhận được Thông báo thụ lý vụ án và tất cả các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng anh H vẫn không có mặt theo Giấy triệu tập của Tòa và không có văn bản thể hiện ý kiến của mình về nội dung đơn xin ly hôn của chị D nên không có lời khai của anh H tại Tòa án.

Tại phiên tòa, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thúy D vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn của mình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

1. Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Huỳnh Hữu H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh H.

2. Xét về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thúy D và anh Huỳnh Hữu H kết hôn là do tự tìm hiểu và đi đến hôn nhân. Anh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Mỹ Hiệp Sơn, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang theo Giấy chứng nhận kết hôn ngày 19/4/2016 là đúng quy định của Luật Hôn nhân gia đình. Do đó, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Tuy nhiên, trong thời gian chung sống chị D và anh H đã phát sinh mâu thuẫn trong cuộc sống chung. Nguyên nhân chính theo chị D trình bày là do anh chị không có thời gian tìm hiểu trước hôn nhân nên sau khi kết hôn không hòa hợp được với nhau, bất đồng quan điểm nhiều mặt trong cuộc sống không thể khắc phục được, từ đó anh chị đã sống ly thân từ đầu năm 2017 cho đến nay.

Tại phiên tòa hôm nay, chị D xác định không còn tình cảm gì với anh H, không thể hàn gắn cuộc sống chung vợ chồng với anh H nên chị mong muốn được ly hôn để chấm dứt mối quan hệ vợ chồng này.

Hội đồng xét xử xét thấy: Chị D và anh H đã sống ly thân một thời gian dài, không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Trong thời gian thụ lý vụ án, Tòa án cũng đã mời các bên tham gia phiên hòa giải nhưng anh H không đến tham dự, chứng tỏ anh H không có thiện chí muốn hòa giải với chị D nên khả năng đoàn tụ gia đình giữa anh chị không có. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa chị D và anh H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu được ly hôn của chị D.

3. Về con chung: Chị D và anh H chưa có con chung nên HĐXX không xem xét giải quyết.

4. Về tài sản chung và nợ chung: Chị D xác định không có tài sản chung và nợ chung của vợ chồng nên không yêu cầu giải quyết. Nếu sau này các bên có phát sinh tranh chấp về tài sản chung hoặc nợ chung thì sẽ được giải quyết bằng vụ án khác khi có yêu cầu.

Từ những nhận định trên, sau khi thảo luận nghị án, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị D.

5. Về án phí: Chị D phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên!

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ Điều 28, Điều 227, Điều 228 Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.

- Áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Áp dụng khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Thị Thúy D được ly hôn với anh Huỳnh Hữu H.

2. Về con chung: Chị D và anh H chưa có con chung nên HĐXX không xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị D xác định không có nên HĐXX không xem xét. Nếu sau này các bên có phát sinh tranh chấp về tài sản chung hoặc nợ chung thì sẽ được giải quyết bằng vụ án khác khi có yêu cầu.

4. Về án phi Hôn nhân sơ th ẩm: Chị Nguyễn Thị Thúy D phải chịu 300.000đ

́ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang theo biên lai thu số 0009193 ngày 03 tháng 12 năm 2018. Chị D không phải nộp thêm.

Án xử công khai. Báo cho các đương sự biết có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng anh Huỳnh Hữu H được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm Phán – Chủ Tọa Phiên Tòa

Cỡ chữ