vanban.org

Bản án 09/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường

vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM TÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 06-5-2019
V/v: “Ly hôn; tranh chấp về nuôi con; cấp dưỡng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN, TỈNH BÌNH THUẬN

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Phương

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Tơ và bà Vũ Thị Nữ

Thư ký phiên tòa: Ông Phan Vĩnh Nguyên - Thư ký Tòa án

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân tham gia phiên tòa:

Bà Hoàng Thị Kim Trâm - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân,

tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số

231/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2018 về việc: “Ly hôn, tranh

chấp về nuôi con, cấp dưỡng”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 12/2019/QĐ-ST ngày 05

tháng 4 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân và Quyết định hoãn

phiên tòa số 04/2019/QĐ-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Thị C, sinh năm: 1998 (Có mặt)

Địa chỉ: Ấp 3, xã Xuân Hòa, huyện Xuân Lộc, Đồng Nai.

2. Bị đơn: Ông Huỳnh Văn D, sinh năm: 1996 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn 3, Tân Đức, Hàm Tân, Bình Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn bà Thị C trình bày: Bà và ông Huỳnh Văn D tự nguyện tìm

hiểu và đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 05/01/2018 tại UBND xã Tân Đức,

Hàm Tân, Bình Thuận. Ông D không lo làm ăn, không quan tâm đến vợ con và

đánh bà nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Dinh.

Về con chung: Có 01 con chung là Huỳnh Thị Kim D, sinh ngày:

07/01/2018. Nếu được ly hôn, bà có nguyện vọng nuôi cháu D, yêu cầu ông D

cấp dưỡng nuôi con với số tiền 1.000.000 đồng/tháng.

Tại phiên tòa, bà C rút lại yêu cầu cấp dưỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn ông Huỳnh Văn D đã được tống đạt hợp lệ tất cả các văn bản tố

tụng trong vụ án nhưng không có mặt.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân cho

rằng:

- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật kể từ khi thụ lý vụ án đến

khi xét xử sơ thẩm: Thẩm phán đã chấp hành đúng các quy định tại Điều 41 của Bộ luật tố tụng dân sự. Thẩm quyền thụ lý vụ án, quan hệ pháp luật tranh chấp, xác định tư cách pháp lý và mối quan hệ giữa những người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu, cấp tống đạt văn bản tố tụng cho người tham gia tố tụng là có căn cứ, phù hợp quy định pháp luật. Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Các đương sự đã thực hiện đúng theo quy định.

- Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Thị

C được ly hôn với ông Huỳnh Văn D; Giao con chung Huỳnh Thị Kim DDuyên cho bà Thị C trực tiếp nuôi dưỡng; Đình chỉ yêu cầu cấp dưỡng; Tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết. Bà C phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại

phiên tòa; Sau khi nghe quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Thủ tục tố tụng:

- Bà Thị C khởi kiện yêu cầu được ly hôn, tranh chấp nuôi con, cấp dưỡng

đối với ông Huỳnh Văn D. Ông D đang cư trú tại thôn 3, Tân Đức, Hàm Tân, Bình Thuận. Quan hệ tranh chấp trong vụ án là ly hôn, tranh chấp về nuôi con, cấp dưỡng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, Bình Thuận theo quy định tại khoản 1 và 5 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Tại phiên tòa, bà C xin rút lại yêu cầu cấp dưỡng, không yêu cầu Tòa án

xem xét. Xét thấy, việc rút yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện, do đó, Hội đồng xét xử đình chỉ đối với yêu cầu này.

- Ông D vắng mặt xét xử lần thứ hai, căn cứ vào khoản 3 Điều 228 của Bộ

Luật Tố tụng dân sự, Hội đồng vẫn tiến hành xét xử vắng mặt ông D.

[2] Về hôn nhân:

Bà Thị C và ông Huỳnh Văn D tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại

Ủy ban nhân dân xã Tân Đức, Hàm Tân, Bình Thuận vào ngày 05/01/2018 nên hôn nhân giữa bà C và ông D là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ tất cả các văn bản tố tụng, nhưng

ông D không có mặt, không thể hiện thiện chí muốn hòa giải để đoàn tụ, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Tại phiên tòa, bà C cũng khẳng định không còn tình cảm và quyết định muốn ly hôn với ông D. Bà C đã về nhà cha mẹ ruột ở Đồng Nai sinh sống, không còn liên hệ với ông D. Chứng tỏ mâu thuẫn giữa bà C và ông D đã thật sự trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà C được ly hôn với ông D.

Về con chung:

Có 01 con chung là Huỳnh Thị Kim D, sinh ngày 07/01/2018. Do ông D

vắng mặt nên không thể thỏa thuận người trực tiếp nuôi con theo quy định. Mặt

khác, cháu D chưa được 36 tháng tuổi, căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 81 Luật

Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử giao cháu D cho bà C trực tiếp nuôi

dưỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử

không giải quyết.

Án phí: Bà C phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy

định pháp luật.

Bởi các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,

khoản 4 Điều 147, Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường

vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án

phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Thị C về việc: “Ly hôn

tranh chấp nuôi con” với ông Huỳnh Văn D.

1. Quan hệ hôn nhân: Bà Thị C được ly hôn với ông Huỳnh Văn D

2. Con chung: Bà Thị C trực tiếp nuôi dưỡng cháu Huỳnh Thị Kim D,

sinh ngày 07/01/2018.

Ông Huỳnh Văn CD được quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc,

nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của con chung, ông Huỳnh Văn D có quyền yêu cầu Tòa án

thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn định.

3. Đình chỉ yêu cầu cấp dưỡng của bà Thị C.

4. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.

5. Án phí: Bà Thị C phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ

thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại

Biên lai số 0024499 ngày 05/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện

Hàm Tân, bà C đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ

ngày tuyên án, đối với đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể

từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết công khai.

Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ