- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Căn cứ chính? luật tố tụng dân sự t vắng mặt; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N H L NG T NH QU NG T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2019/HNGĐ-ST Ngày 09/9/2019 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa chị Bùi Thị Th và anh Nguyễn Dư H. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘ CHỦ NGHĨA V T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N H L NG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Hoan
Các Hội thẩm nhân dân:
+ Bà Phan Thị Huệ.
+ Bà Phạm Thị Ngọc Dung.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huyên – Thư T a án nhân dân huyện Hải Lăng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện H i Lăng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lan Hư ng - Kiểm sát viên.
Trong ngày 09 tháng 9 năm 2019 tại H i trư ng t T a án nhân dân huyện Hải Lăng, tỉnh uảng Trị t s thẩm công hai vụ án thụ l số: 61/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2019 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo uyết định đưa vụ án ra t số: 08/2019/ ĐXX-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2019; uyết định hoãn phiên t a số: 08/2019/QĐST-HNGĐ ngày 20/8/2019, giữa các đư ng sự:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Th, sinh năm 1991.
Địa chỉ: X m K, xã S, huyện K, tỉnh Hòa Bình; có mặt.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Dư H, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Thôn 4, xã H, huyện H, tỉnh uảng Trị; vắng mặt.
NỘ DUNG VỤ ÁN:
Theo đ n h i iện đề ngày 04/6/2019, bản tự khai đề ngày 07/6/2019 và các l i hai tại phiên t a ngày hôm nay, nguyên đ n chị Bùi Thị Th trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh H đăng
ết hôn vào năm 2010, hai bên tự nguyện tìm hiểu, yêu thư ng nhau. Trong quá trình chung sống thì anh H thư ng uyên nhậu nhẹt, say sỉn và về đánh đập chị. Chị hông chịu đựng được nên đến năm 2013 chị đã đem con chung ra nhà bố mẹ đẻ của chị huyện K, tỉnh H a Bình sinh sống cho đến nay, hai vợ chồng sống ly thân. Hiện nay chị hông c n tình cảm với anh H nữa nên chị yêu cầu T a án giải quyết cho chị được ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng chị c m t con chung là cháu Nguyễn Dư Duy H, sinh ngày 04/02/2011. Nguyện vọng của chị là được trực tiếp nuôi con chung và hông yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không c nên hông yêu cầu T a án giải quyết.
Tại bản tự hai ngày 01/7/2019, anh H trình bày: Vợ chồng anh ết hôn năm 2010, chung sống với nhau được 03 năm và c m t con chung. Sau đ giữa hai vợ chồng anh c ảy ra mâu thuẫn nên đã sống ly thân đến nay. Lý do mâu thuẫn là do anh chị hông hiểu nhau và c nhiều vấn đề tranh cãi cũng như c những hành đ ng hông tốt ảy ra như đánh đập nhau. Vì vậy, anh xin T a giải quyết cho vợ chồng anh được ly hôn theo yêu cầu của chị Th.
- Về con chung: nguyện vọng của anh H là anh và chị Th sẽ tự sắp ếp.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không c nên hông yêu cầu T a án giải quyết.
Sau hi thụ l vụ án, T a án đã tiến hành ác minh, tống đạt các văn bản tố tụng: Thông báo về phiên họp iểm tra việc giao n p, tiếp cận, công hai chứng cứ và h a giải ngày 02/7/2019, ngày 18/7/2019; uyết định đưa vụ án ra t số 08/2019/ ĐXX-HNGĐ ngày 30/7/2019 và uyết định hoãn phiên tòa nhưng anh Nguyễn Dư H vắng mặt hông c l do, hông đến T a án để tham gia phiên tòa. Chị Bùi Thị Th c mặt tại phiên t a ngày hôm nay in giữ nguyên yêu cầu h i iện.
Đại diện VKSND huyện Hải Lăng phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán được phân công thụ l , giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định tại các điều 28, 35, 97, 177, 195, 196, 203, 208, 220, 233 của B luật tố tụng dân sự, cụ thể: Xác định đúng quan hệ tranh chấp và tư cách pháp l của ngư i tham gia tố tụng; thực hiện việc tống đạt thông báo thụ l vụ án, thông báo về họp họp iểm tra việc giao n p, tiếp cận, công hai chứng cứ và h a giải; tiến hành ác minh tình trạng hôn nhân giữa chị Bùi Thị Th và anh Nguyễn Dư H, tham hảo iến về việc nên giao cháu Nguyễn Dư Duy H cho ngư i trực tiếp chăm s c hi bố mẹ ly hôn; uyết định đưa vụ án ra t , tuân thủ quy định của pháp luật về th i hạn thụ l vụ án, th i hạn chuẩn bị t
và thực hiện việc chuyển hồ s cho Viện iểm sát trước hi tham gia phiên t a, th i hạn hoãn phiên tòa.
Việc tuân theo pháp luật của H i đồng t , Thư tại phiên t a: H i đồng t , Thư đã tuân theo đúng các quy định của B luật tố tụng dân sự về việc t s thẩm vụ án. Nguyên đ n chị Bùi Thị Th đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, 71, 227 của BLTTDS; bị đ n anh Nguyễn Dư H chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70, 72 và Điều 227 của BLTTDS. Vì vậy, căn cứ vào điểm b hoản 2 Điều 227 của BLTTDS, đề nghị H i đồng t tiếp tục t vắng mặt bị đ n anh Nguyễn Dư H.
Về quan hệ hôn nhân, tranh chấp về nuôi con: Đề nghị HĐXX căn cứ vào các Điều 56, 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu kh i iện in ly hôn của chị Th; giao cháu Nguyễn Dư Duy H cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, anh H hông phải cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung và nợ chung: hông c , nên hông em t giải quyết; về án phí: chị Th phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ s vụ án được thẩm tra tại phiên t a, trên c s em t đầy đủ, toàn diện chứng cứ, H i đồng t nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Sau hi em t yêu cầu của nguyên đ n, T a án đã ác định là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. Căn cứ vào hoản 1 Điều 28 và hoản 1 Điều 35 BLTTDS thì yêu cầu giải quyết của nguyên đ n thu c thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện Hải Lăng, tỉnh uảng Trị.
[2] Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, T a án đã tống đạt thông báo thụ l vụ án, thông báo về phiên họp iểm tra việc giao n p, tiếp cận, công hai chứng cứ và h a giải, uyết định đưa vụ án ra t , uyết định hoãn phiên t a hợp lệ, đúng trình tự thủ tục tố tụng cho nguyên đ n chị Bùi Thị Th và bị đ n anh Nguyễn Dư H. Chị Th đã thực hiện đúng quy định của pháp luật, anh H chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật, đã được tống đạt hợp lệ lần thứ hai nhưng anh H vẫn hông c mặt để tham gia giải quyết vụ án. Vì vậy, áp dụng điểm b, hoản 2 Điều 227 của B luật tố tụng dân sự t vắng mặt bị đ n anh Nguyễn Dư H.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Theo đ n h i iện đề ngày 04/6/2019, bản tự hai đề ngày 07/6/2019 của chị Bùi Thị Th, bản tự hai 01/7/2019 của anh Nguyễn Dư H, biên bản ác minh ngày 11/6/2019 và các tài liệu chứng cứ c trong hồ s vụ án, HĐXX nhận thấy: Chị Bùi Thị Th và anh Nguyễn Dư H ết hôn tự nguyện, hợp pháp. Trong quá trình chung sống giữa hai vợ chồng chị Th, anh H đã ảy ra mâu thuẫn. Chị Th và anh H đã sống ly thân từ năm 2013 cho đến nay và hông quan hệ qua lại với nhau về mặt tình cảm. X t thấy mục đích hôn nhân giữa chị Bùi Thị Th và anh Nguyễn Dư H hông đạt được, đ i sống chung hông thể o dài, cần chấp nhận yêu cầu in ly hôn của chị Bùi Thị Th là phù hợp quy định pháp luật.
[4] Về con chung: Vợ chồng c m t con chung là cháu Nguyễn Dư Duy H, sinh ngày 04/02/2011. Kể từ hi vợ chồng sống ly thân từ năm 2013 cho đến nay, cháu H sống cùng chị Th, được chị Th chăm s c, nuôi dưỡng cho cháu học tập ổn định và đang học tại Trư ng Tiểu học ã S, huyện K, tỉnh H a Bình. Chị Th c công việc, thu nhập ổn định c đủ điều iện và c nguyện vọng được nuôi con và hông yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. Anh H hông nêu r nguyện vọng của mình về con chung và chỉ đưa ra nguyện vọng là anh và chị Thoa tự sắp ếp. Tại đ n trình bày nguyện vọng ngày 05/6/2019, cháu H c nguyện vọng được với chị Th. Tại biên bản ác minh ngày 11/6/2019, H i LHPNVN ã H cũng c
iến nên giao cháu H cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng. Vì vậy, cần chấp nhận nguyện vọng của chị Th, giao cháu Nguyễn Dư Duy H cho chị Thoa trực tiếp nuôi dưỡng là hợp l .
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Vì vậy HĐXX hông em t giải quyết.
[6] Về án phí: Căn cứ Điều 147 BLTTDS và Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ uốc h i, bu c nguyên đ n chị Bùi Thị Th phải chịu toàn b án phí DSST.
[7] Ý iến của đại diện Viện iểm sát đề nghị H i đồng t chấp nhận theo yêu cầu của nguyên đ n là c căn cứ.
[8] Chị Bùi Thị Th và anh Nguyễn Dư H c quyền háng cáo bản án theo quy định của pháp luật, theo quy định tại Điều 271 và hoản 1 Điều 273 của B luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QU ẾT Đ NH:
Căn cứ vào hoản 1 Điều 56, hoản 2 Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147, điểm b hoản 2 Điều 227; Điều 271, Điều 273 của B luật tố tụng dân sự; Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ uốc h i, :
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Th được ly hôn anh Nguyễn Dư H.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Dư Duy H, sinh ngày 04/02/2011 cho chị Bùi Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Dư H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, ngư i hông trực tiếp nuôi con c quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà hông ai được cản tr .
3. Về án phí: Chị Bùi Thị Th phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự s thẩm, nhưng được được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã n p 300.000 đồng tại biên lai thu số AA/2018/0002046 ngày 04/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hải Lăng. (Chị Th đã nộp đủ án phí DSST).
Nguyên đ n chị Bùi Thị Th c quyền háng cáo bản án này trong th i hạn 15 (mư i lăm) ngày ể từ ngày tuyên án. Bị đ n anh Nguyễn Dư H c quyền háng cáo bản án này trong th i hạn 15 (mư i lăm) ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hải Lăng; - Các đư ng sự; - UBND xã H; - Lưu: Hồ s vụ án. | TM. HỘ ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PH ÊN TÒA Nguyễn Đức Hoan |