vanban.org

Bản án 09/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự t vắng mặt

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘ

ÒA XÃ Ộ C Ủ

ĨA V

AM

Độc lập - ự do - ạnh phúc Bản án số: 08/2019/HNGĐ-ST Ngày 09/9/2019 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa chị Bùi Thị Th và anh Nguyễn Dư H.

NHÂN DANH

ƯỚC CỘ

ÒA XÃ Ộ C Ủ

ĨA V

AM

TÒA ÁN NHÂN DÂN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Hoan

Các Hội thẩm nhân dân:

+ Bà Phan Thị Huệ.

+ Bà Phạm Thị Ngọc Dung.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huy n – Thư T a án nh n d n huyện Hải L ng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện H i ăng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lan Hư ng - Kiểm sát vi n.

Trong ngày 09 tháng 9 n m 2019 tại Hội trư ng t T a án nh n d n huyện Hải L ng, tỉnh Quảng Trị t s thẩm công hai vụ án thụ l số: 61/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 n m 2019 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra t số: 08/2019/QĐXX-HNGĐ ngày 30 tháng 7 n m 2019; Quyết định hoãn phi n t a số: 08/2019/QĐST-HNGĐ ngày 20/8/2019, giữa các đư ng sự:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Th, sinh n m 1991.

Địa chỉ: X m K, xã S, huyện K, tỉnh Hòa Bình; có mặt.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Dư H, sinh n m 1985.

Địa chỉ: Thôn 4, xã H, huyện H, tỉnh Quảng Trị; vắng mặt.

Ộ D

VỤ Á :

Theo đ n h i iện đề ngày 04/6/2019, bản tự khai đề ngày 07/6/2019 và các l i hai tại phi n t a ngày hôm nay, nguy n đ n chị Bùi Thị Th trình bày:

- Về quan hệ hôn nh n: Chị và anh H đ ng

ết hôn vào n m 2010, hai b n tự nguyện tìm hiểu, y u thư ng nhau. Trong quá trình chung sống thì anh H thư ng uy n nhậu nhẹt, say sỉn và về đánh đập chị. Chị hông chịu đựng được n n đến n m 2013 chị đã đem con chung ra nhà bố mẹ đẻ của chị huyện K, tỉnh H a Bình sinh sống cho đến nay, hai vợ chồng sống ly th n. Hiện nay chị hông c n tình cảm với anh H nữa n n chị y u cầu T a án giải quyết cho chị được ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng chị c một con chung là cháu Nguyễn Dư Duy H, sinh ngày 04/02/2011. Nguyện vọng của chị là được trực tiếp nuôi con chung và hông y u cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không c n n hông y u cầu T a án giải quyết.

Tại bản tự hai ngày 01/7/2019, anh H trình bày: Vợ chồng anh ết hôn n m 2010, chung sống với nhau được 03 n m và c một con chung. Sau đ giữa hai vợ chồng anh c ảy ra m u thuẫn n n đã sống ly th n đến nay. Lý do mâu thuẫn là do anh chị hông hiểu nhau và c nhiều vấn đề tranh cãi cũng như c những hành động hông tốt ảy ra như đánh đập nhau. Vì vậy, anh xin T a giải quyết cho vợ chồng anh được ly hôn theo y u cầu của chị Th.

- Về con chung: nguyện vọng của anh H là anh và chị Th sẽ tự sắp ếp.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không c n n hông y u cầu T a án giải quyết.

Sau hi thụ l vụ án, T a án đã tiến hành ác minh, tống đạt các v n bản tố tụng: Thông báo về phi n họp iểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và h a giải ngày 02/7/2019, ngày 18/7/2019; Quyết định đưa vụ án ra t số 08/2019/QĐXX-HNGĐ ngày 30/7/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh Nguyễn Dư H vắng mặt hông c l do, hông đến T a án để tham gia phiên tòa. Chị Bùi Thị Th c mặt tại phi n t a ngày hôm nay in giữ nguyên y u cầu h i iện.

Đại diện VKSND huyện Hải L ng phát biểu quan điểm về việc tu n theo pháp luật: Thẩm phán được ph n công thụ l , giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định tại các điều 28, 35, 97, 177, 195, 196, 203, 208, 220, 233 của Bộ luật tố tụng d n sự, cụ thể: Xác định đúng quan hệ tranh chấp và tư cách pháp l của ngư i tham gia tố tụng; thực hiện việc tống đạt thông báo thụ l vụ án, thông báo về họp họp iểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và h a giải; tiến hành ác minh tình trạng hôn nh n giữa chị Bùi Thị Th và anh Nguyễn Dư H, tham hảo iến về việc n n giao cháu Nguyễn Dư Duy H cho ngư i trực tiếp ch m s c hi bố mẹ ly hôn; Quyết định đưa vụ án ra t , tu n thủ quy định của pháp luật về th i hạn thụ l vụ án, th i hạn chuẩn bị t

và thực hiện việc chuyển hồ s cho Viện iểm sát trước hi tham gia phiên t a, th i hạn hoãn phiên tòa.

Việc tu n theo pháp luật của Hội đồng t , Thư tại phi n t a: Hội đồng t , Thư đã tu n theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng d n sự về việc t s thẩm vụ án. Nguy n đ n chị Bùi Thị Th đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, 71, 227 của BLTTDS; bị đ n anh Nguyễn Dư H chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70, 72 và Điều 227 của BLTTDS. Vì vậy, c n cứ vào điểm b hoản 2 Điều 227 của BLTTDS, đề nghị Hội đồng t tiếp tục t vắng mặt bị đ n anh Nguyễn Dư H.

Về quan hệ hôn nh n, tranh chấp về nuôi con: Đề nghị HĐXX c n cứ vào các Điều 56, 81 của Luật Hôn nh n và gia đình n m 2014, chấp nhận y u cầu kh i iện in ly hôn của chị Th; giao cháu Nguyễn Dư Duy H cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, anh H hông phải cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung và nợ chung: hông c , n n hông em t giải quyết; về án phí: chị Th phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Ậ Đ

CỦA ÒA Á :

Sau hi nghi n cứu các tài liệu c trong hồ s vụ án được thẩm tra tại phiên t a, tr n c s em t đầy đủ, toàn diện chứng cứ, Hội đồng t nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Sau hi em t y u cầu của nguy n đ n, T a án đã ác định là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. C n cứ vào hoản 1 Điều 28 và hoản 1 Điều 35 BLTTDS thì yêu cầu giải quyết của nguy n đ n thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n huyện Hải L ng, tỉnh Quảng Trị.

[2] Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, T a án đã tống đạt thông báo thụ l vụ án, thông báo về phi n họp iểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và h a giải, Quyết định đưa vụ án ra t , Quyết định hoãn phi n t a hợp lệ, đúng trình tự thủ tục tố tụng cho nguy n đ n chị Bùi Thị Th và bị đ n anh Nguyễn Dư H. Chị Th đã thực hiện đúng quy định của pháp luật, anh H chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật, đã được tống đạt hợp lệ lần thứ hai nhưng anh H vẫn hông c mặt để tham gia giải quyết vụ án. Vì vậy, áp dụng điểm b, hoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự t vắng mặt bị đ n anh Nguyễn Dư H.

[3] Về quan hệ hôn nh n: Theo đ n h i iện đề ngày 04/6/2019, bản tự hai đề ngày 07/6/2019 của chị Bùi Thị Th, bản tự hai 01/7/2019 của anh Nguyễn Dư H, bi n bản ác minh ngày 11/6/2019 và các tài liệu chứng cứ c trong hồ s vụ án, HĐXX nhận thấy: Chị Bùi Thị Th và anh Nguyễn Dư H ết hôn tự nguyện, hợp pháp. Trong quá trình chung sống giữa hai vợ chồng chị Th, anh H đã ảy ra m u thuẫn. Chị Th và anh H đã sống ly th n từ n m 2013 cho đến nay và hông quan hệ qua lại với nhau về mặt tình cảm. X t thấy mục đích hôn nh n giữa chị Bùi Thị Th và anh Nguyễn Dư H hông đạt được, đ i sống chung hông thể o dài, cần chấp nhận y u cầu in ly hôn của chị Bùi Thị Th là phù hợp quy định pháp luật.

[4] Về con chung: Vợ chồng c một con chung là cháu Nguyễn Dư Duy H, sinh ngày 04/02/2011. Kể từ hi vợ chồng sống ly th n từ n m 2013 cho đến nay, cháu H sống cùng chị Th, được chị Th ch m s c, nuôi dưỡng cho cháu học tập ổn định và đang học tại Trư ng Tiểu học ã S, huyện K, tỉnh H a Bình. Chị Th c công việc, thu nhập ổn định c đủ điều iện và c nguyện vọng được nuôi con và hông y u cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. Anh H hông n u r nguyện vọng của mình về con chung và chỉ đưa ra nguyện vọng là anh và chị Thoa tự sắp ếp. Tại đ n trình bày nguyện vọng ngày 05/6/2019, cháu H c nguyện vọng được với chị Th. Tại bi n bản ác minh ngày 11/6/2019, Hội LHPNVN ã H cũng c

iến n n giao cháu H cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng. Vì vậy, cần chấp nhận nguyện vọng của chị Th, giao cháu Nguyễn Dư Duy H cho chị Thoa trực tiếp nuôi dưỡng là hợp l .

[5] Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Vì vậy HĐXX hông em t giải quyết.

[6] Về án phí: C n cứ Điều 147 BLTTDS và Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội, buộc nguy n đ n chị Bùi Thị Th phải chịu toàn bộ án phí DSST.

[7] Ý iến của đại diện Viện iểm sát đề nghị Hội đồng t chấp nhận theo y u cầu của nguy n đ n là c c n cứ.

[8] Chị Bùi Thị Th và anh Nguyễn Dư H c quyền háng cáo bản án theo quy định của pháp luật, theo quy định tại Điều 271 và hoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng d n sự.

Vì các lẽ tr n;

Ế Đ :

C n cứ vào hoản 1 Điều 56, hoản 2 Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nh n và gia đình n m 2014; Điều 147, điểm b hoản 2 Điều 227; Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội, :

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Th được ly hôn anh Nguyễn Dư H.

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Dư Duy H, sinh ngày 04/02/2011 cho chị Bùi Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Dư H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, ngư i hông trực tiếp nuôi con c quyền, nghĩa vụ th m nom con mà hông ai được cản tr .

3. Về án phí: Chị Bùi Thị Th phải chịu 300.000 đồng án phí d n sự s thẩm, nhưng được được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng tại bi n lai thu số AA/2018/0002046 ngày 04/6/2019 của Chi cục thi hành án d n sự huyện Hải L ng. (Chị Th đã nộp đủ án phí DSST).

Nguy n đ n chị Bùi Thị Th c quyền háng cáo bản án này trong th i hạn 15 (mư i l m) ngày ể từ ngày tuyên án. Bị đ n anh Nguyễn Dư H c quyền háng cáo bản án này trong th i hạn 15 (mư i l m) ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc ni m yết.

Cỡ chữ