- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị Phương T và ông Trương Sỹ T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn gi a bà Lê Thị Phương T và ông Trương Sỹ T.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2019/HNGĐ-ST Ngày: 31/5/2019 V/v ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D - TỈNH KHÁNH HÒA
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Lệ
Các Hội thẩm nhân dân:
+ Bà Thái Thị Đang
+ Ông Lê uốc Tân
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thái Bảo Ngân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện D - Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông H H u Ngh a - Kiểm sát viên
Ngày 31 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện D, t nh Khánh Hòa tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 29/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2019 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2019/ ĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2019, gi a các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Phương T, sinh năm 1993
Trú tại: Thôn N, xã P, huyện Đ, t nh uảng Ngãi; có m t.
- B đơn: Ông Trương Sỹ T, sinh năm 1988.
Nơi đăng ký h khẩu thư ng trú: 11/5 M, phư ng P, thành phố N, t nh Khánh Hòa; ông T có đơn xin xét xử v ng m t.
Hiện ông T nh đang ch p hành án tại Trại giam 2 - Cục C10 - B Công an thu c xã D, huyện D, t nh Khánh Hòa .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo n i dung đơn khởi kiện và l i khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Lê Thị Phương T trình bày: Bà và ông Trương Sỹ T tự nguyện yêu thương và có đăng ký kết hôn tại
ban nhân dân phư ng P, thành phố N vào ngày 12/9/2011. Trong quá trình chung sống, vợ ch ng thư ng xuyên xảy ra cãi vã do mâu thuẫn, b t đ ng quan điểm sống, t nh tình không hòa hợp. Ông T không chung thủy, không quan tâm, chăm sóc vợ con. Từ năm 2013 đến nay, bà và ông T không còn chung sống với nhau. Hiện ông T phạm t i và đang ch p hành án tại Trại giam 2. Nay, bà T xác định không còn tình cảm với ông T, cu c sống hôn nhân không có hạnh phúc nên yêu cầu ly hôn với ông T. Về con chung: Có 01 con chung là Trương Mạnh T, sinh ngày 25/01/2011, bà T yêu cầu nuôi cháu T và không yêu cầu ông T c p dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Bà T xác định không có.
Tại bản tự khai ngày 11/ /2019 và đơn xin hòa giải, xét xử v ng m t ngày 11/4/2019, bị đơn ông Trương Sỹ T trình bày: Ông T và bà Lê Thị Phương T tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân phư ng P, thành phố N vào năm 2011. Trong quá trình chung sống, vợ ch ng hay xảy ra mâu thuẫn, cãi vã do t nh tình không ph hợp, b t đ ng quan điểm, nay bà T yêu cầu ly hôn, ông Tc ng đ ng ý. Về con chung: Có 01 con chung là Trương Mạnh T, sinh ngày 25/01/2011, hiện ông T đang ch p hành tại Trại giam 2 nên ông T đ ng ý giao cháu T cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng và không c p dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Ông T xác định không có.
Ông T đ ng ý để Tòa án nhân dân huyện D giải quyết vụ án ly hôn theo yêu cầu khởi kiện của bà T. Do ông T đang ch p hành án tại Trại giam 2 nên ông T đề nghị Tòa án nhân dân huyện D tiến hành hòa giải, xét xử v ng m t đối với ông T.
Tại phiên tòa, nguyên đơn bà T vẫn gi nguyên n i dung yêu cầu khởi kiện về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung.
Phát biểu tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D cho rằng Tòa án nhân dân huyện D đã tuân thủ, ch p hành đúng các quy định của B luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án và đề nghị H i đ ng xét xử ch p nhận toàn b yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thúy.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Trương Sỹ T v ng m t tại phiên tòa nhưng ông T có đơn đề nghị xét xử v ng m t. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 B luật tố tụng dân sự, H i đ ng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo quy định của pháp luật.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Phương T và ông Trương Sỹ T tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại ban nhân dân phư ng P, thành phố N vào năm 2011 nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật.
H i đ ng xét xử xét quá trình chung sống, gi a bà Lê Thị Phương T và ông Trương Sỹ T đều thừa nhận hai bên thư ng xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi vã do b t đ ng quan điểm, không hợp nhau về t nh tình. Hiện bà T và ông T đã không còn tình cảm với nhau, không muốn tiếp tục duy trì mối quan hệ hôn nhân nên cả hai đều đ ng ý thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn của bà T và ông T là tự nguyện, không trái quy định pháp luật nên H i đ ng xét xử công nhận sự thuận tình ly hôn gi a bà T và ông T.
Về con chung: Bà T và ông T đều xác định có 01 con chung tên Trương Mạnh T, sinh ngày 25/01/2011, ông T đ ng ý giao con chung cho bà T nuôi dưỡng. H i đ ng xét xử nhận th y hiện bà T đang là ngư i trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T và cháu T c ng có nguyện vọng muốn ở với bà T. Vì vậy, xét nên giao cháu T cho bà T nuôi dưỡng là hợp lý. Đ ng th i ghi nhận sự tự nguyện của bà T không yêu cầu ông T c p dưỡng nuôi con chung.
uá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét th y cần thiết, bà T và ông T có quyền yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con chung c ng như việc c p dưỡng nuôi con chung.
[ ] Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông T đều xác định không có nên H i đ ng xét xử không xem xét.
Về án ph : Bà T phải n p án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH :
- Căn cứ vào Điều 1, Điều 5, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 201 ; Điều 1 7, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 B luật tố tụng dân sự năm 201 ; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ BT H1 về án ph lệ ph Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn gi a bà Lê Thị Phương T và ông Trương Sỹ T.
2. Về con chung: Giao cháu Trương Mạnh T, sinh ngày 25/01/2011 cho bà Lê Thị Phương T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng; ông Trương Sỹ T không c p dưỡng nuôi con chung.
Ông Trương Sỹ Tcó quyền, ngh a vụ thăm con chung, không ai được cản trở.
uá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét th y cần thiết, bà T và ông T có quyền yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con chung c ng như việc c p dưỡng nuôi con chung.
3. Về án ph : Bà Lê Thị Phương T phải n p 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã n p theo biên lai thu tiền số /2016/0002527 ngày 11 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D; bà T đã n p đủ án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
. Về quyền, ngh a vụ thi hành án: Trong trư ng hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
5. uyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 1 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm; bị đơn v ng m t tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 1 ngày kể từ ngày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA -T ND t nh Khánh Hòa;
(Đ )
- VKSND t nh Khánh Hoà;
- VKSND huyện D;
- Chi cục TH dân sự huyện D;
- UBND phư ng P Nơi đăng ký kết hôn ;
- Các đương sự;
- Lưu án văn, h sơ vụ án.
Nguyễn Thị Ngọc Lệ Nơi nhận:TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ -T ND t nh Khánh Hòa;Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSND huyện Diên Khánh;
- Chi cục thi hành án dân sự huyện Diên Khánh;
- Các đương sự;
- Lưu án văn, h sơ vụ án. Nguyễn Thị Ngọc Lệ
| Nơi nhận:TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ -T ND t nh Khánh Hòa;Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa - VKSND huyện Diên Khánh; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Diên Khánh; - Các đương sự; - Lưu án văn, h sơ. Nguyễn Thị Ngọc Lệ |