- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "PHAN VĂN K - NGUYỄN THỊ THU H"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Phan Văn K và Chị Nguyễn Thị Thu H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2019/ HNGĐ-ST Ngày: 10-10-2019 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH - QUẢNG BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán chủ toạ phiên toà: Ông Đỗ Quốc Tân
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thùy Hương và bà Nguyễn Thị Hải
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Thắm - Thư ký Toà án nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bố Trạch tham gia phiên tòa: không.
Ngày 10 tháng 10 năm 2019, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số: 170/2019/TLST - HNGĐ ngày 08/7/2019 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2019/QĐXXST – HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Phan Văn K, sinh năm 1976
Nơi cư trú: Thôn T, xã M, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Có mặt.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1984
Nơi cư trú: Thôn T, xã M, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Có đơn xin xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 08/7/2019 và trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên toà hôm nay Anh Phan Văn K trình bày: Anh và Chị Nguyễn Thị Thu H có quá trình tìm hiểu và đi đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn vào ngày 02/02/2010 tại UBND xã Mỹ Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. Sau khi kết hôn vợ chồng sống không hạnh phúc, nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Từ đầu năm 2014 cho đến nay vợ chồng sống ly thân không còn quan tâm chăm sóc gì đến nhau nữa. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Toà án giải quyết cho ly hôn Chị Nguyễn Thị Thu H.
Tại đơn trình bày và đơn xin xét xử vắng mặt của Chị Nguyễn Thị Thu H khẳng định: Chị và Anh Phan Văn K có quá trình tìm hiểu và đi đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đăng ký kết hôn tại UBND xã Mỹ Trạch vào ngày 02/02/2010. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung nên thường xảy ra cải vã khiến cuộc sống hết sức căng thẳng. Vợ chồng đã sống ly thân đã gần 5 năm, nay anh K làm đơn xin ly hôn, chị cũng đồng ý ly hôn. Chị đã nhận được giấy triệu tập của Toà án tham gia hoà giải tại Toà nhưng vì điều kiện công việc chị không tham gia được nên đề nghị Toà án không tổ chức hoà giải nữa vì có hoà giải nữa vợ chồng cũng không thể quay lại với nhau được. Chị H đề nghị Toà án xét xử vắng mặt chị và chấp nhận đơn ly hôn của anh Kxử cho vợ chồng được ly hôn.
Về con chung: Hai bên đương sự Anh Phan Văn K và Chị Nguyễn Thị Thu H điều thống nhất trình bày vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản và công nợ chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên toà Anh Phan Văn K vẫn giữ nguyên ý kiến như đã trình bày ở trên đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn Chị Nguyễn Thị Thu H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và kết quả thẩm vấn tại phiên toà hôm nay, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Phan Văn K yêu cầu được ly hôn với Chị Nguyễn Thị Thu H, căn cứ quy định khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 36, điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
Tại phiên tòa hôm nay Chị Nguyễn Thị Thu H vắng mặt nhưng đã có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án
Về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Văn K và Chị Nguyễn Thị Thu H kết hôn với nhau trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 02/02/210 tại Ủy ban nhân dâ xã Mỹ Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình nên đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không hạnh phúc, nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung nên thường xảy ra cải vã từ đầu năm 2014 vợ chồng đã sống ly thân không còn quan tâm gì đến nhau nữa. Xét thấy tình cảm vợ chồng anh K và Chị H không còn, cuộc sống chung không tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình 2014 chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Phan Văn K và Chị Nguyễn Thị Thu H là phù hợp.
- Về con chung: Không có nên không xem xét.
- Về tài sản và công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Anh Phan Văn K phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và sử dụng án phí và lệ phí Toà án
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Phan Văn K và Chị Nguyễn Thị Thu H.
2. Về con chung: Không xem xét.
3. Về tài sản chung: Không xem xét.
4. Về án phí: Anh Phan Văn K phải nộp 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch theo biên lai số 0003214 ngày 08/7/2019. Anh K đã nộp đủ án phí.
Án xử sơ thẩm nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (10/10/2019) để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử theo trình tự phúc thẩm; Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc bản án được niêm yết tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Bố Trạch; - THADS huyện Bố Trạch ; - UBND xã Mỹ Trạch; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Đã ký) Đỗ Quốc Tân |