- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Châu Lê Anh T1 - Trần Văn T2"
- Tòa quyết gì? Căn cƣ́ Điều 471, 474 và khoản 4 Điều 478 của Bộ luật Dân sự 2005;
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG —————————— Bản án số: 09/2019/DS-ST Ngày 28-5-2019 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Nguyệt Ánh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phan Minh Hiếu;
Bà Nguyễn Thụy Vân Hà.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng, Thƣ ký Tòa án nhân dân th ị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Lê Thanh Tùng – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 5 năm 2019, tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 399/2018/TLST-DS ngày 18/12/2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài s ản” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 15/2019/QĐXXST-DS ngày 11/4/2019, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ông Châu Lê Anh T1, sinh năm 1968; thƣờng trú: Số 4/9, khu phố T, phƣờ ng Đ, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.
Ngƣờ i đa ̣i diê ̣n hợp pháp : Ông Lƣu Thanh K, sinh năm 1973; đi ̣a chỉ: Số 56, đƣờ ng M, khu phố N, phƣờ ng D, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. Văn bản ủy quyền ngày 29/12/2018. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Trần Văn T2; sinh năm 1982; đi ̣a chi: Sổ
́ 64, đƣờ ng số 1, khu phố N, phƣờ ng D, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 06/12/2018 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn do ngƣời đại diện hợp pháp là ông Lƣu Thanh K bày:
Do có quen biết từ trƣớc, nên ngày 07/7/2016 ông Trần Văn T2 đã vay của ông Châu Lê Anh T1 số tiền 1.000.000.000 đồng, hai bên thỏa thuận thời hạn trả nợ nhƣ sau: Ngày 07/8/2016 trả 250.000.000 đồng, ngày 07/9/2016 trả 250.000.000 đồng, ngày 07/10/2016 trả 250.000.000 đồng và ngày 07/11/2016 trả 250.000.000 đồng. Mặc dù hai bên không ghi lãi suất vay trong giấy vay tiền nhƣng lại có thỏa miệng tiền lãi vay là 1%/tháng. Sau khi vay tiền, ông T2 không trả tiền lãi cũng nhƣ khi đến hạn trả nợ gốc ông T2 cũng không thực hiện. Nay ông Châu Lê Anh T1 khởi kiện yêu cầu ông Trần Văn T2 phải trả lại số tiền đã vay là 1.000.000.000 đồng, ông T1 không yêu cầu tính lãi.
Chứng cứ do nguyên đơn cung cấp là “Giấy mƣợn tiền” ngày 07/7/2016.
- Quá trình tố tụng, ông Trần Văn T2 đã đƣợc Tòa án tống đạt thông báo thu ̣ lý, triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào ngày 10/4/2019; tham gia phiên tòa vào các ngày 06/5/2019 và 28/5/2019 nhƣng ông Trần Văn T2 vắng mă ̣t.
- Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến nhƣ sau: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến tại phiên tòa, Tòa án và nguyên đơn đã chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự, nguyên đơn có đơn xin giải quyết vắng mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định của pháp luật. Về nội dung: Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc xem xét tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
Về tố tụng: Xét trong giấy mƣợn tiền ngày 07/7/2016 thể hiện có ông Hồ Văn Đ ký tên với tƣ cách ngƣời làm chứng nhƣng không thể hiện đầy đủ thông tin về năm sinh, địa chỉ của ông Hồ Văn Đ. Tuy nhiên, quá trình tố tụng Tòa án đã thông báo yêu cầu nguyên đơn và bị đơn cung cấp cho Tòa án đầy đủ thông tin của ông Đ nhƣng cả nguyên đơn và bị đơn đều không cung cấp đƣợc nên Tòa án không đƣa ông Đ vào tham gia với tƣ cách là ngƣời làm chứng. Nguyên đơn có yêu cầu giải quyết vắng mặt, bị đơn đã đƣợc triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhƣng ông T2 vắng mặt. Căn cứ Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về áp dụng pháp luật: Giấy mƣợn tiền ngày 07/7/2016 đƣợc xác lập trƣớc ngày 01/01/2017 nên thuộc trƣờng hợp áp dụng Bộ luật Dân sự năm 2005 để giải quyết.
Về nội dung: Căn cứ vào giấy mƣợn tiền ngày 07/7/2016 có cơ sở xác định ông Châu Lê Anh T1 có cho ông Trần Văn T2 vay số tiền 1.000.000.000 đồng, thời hạn trả nợ đƣợc chia làm 04 đợt: Ngày 07/8/2016 trả 250.000.000 đồng, ngày 07/9/2016 trả 250.000.000 đồng, ngày 07/10/2016 trả 250.000.000 đồng và ngày 07/11/2016 trả 250.000.000 đồng, giấy mƣợn có chữ ký của ông T2 nên có cơ sở xác định ông T1 có cho ông T2 vay số tiền 1.000.000.000 đồng, thời hạn hạn chót trả hết số nợ vay vào ngày 07/11/2016. Trong đơn khởi kiện nguyên đơn cho rằng khi bị đơn vay tiền giữa nguyên đơn và bị đơn có thỏa thuận miệng lãi suất 1%/tháng nhƣng bị đơn không trả lãi cũng nhƣ không trả nợ gốc cho nguyên đơn khi nguyên đơn yêu cầu. Tuy nhiên, nguyên đơn lại không yêu cầu Tòa án tính lãi là sự tự nguyện của nguyên đơn nên Hội đồng xét xử ghi nhận. Quá trình tố tụng bị đơn đã đƣợc Tòa án niêm yết giấy triệu tập hợp lệ để tham gia tố tụng nhiều lần nhƣng vắng mặt không có lý do và không có văn bản nào thể hiện ý kiến của bị đơn về việc không thừa nhận chữ ký của mình trong các giấy mƣợn tiền mà nguyên đơn cung cấp, đồng thời ông T2 cũng không xuất trình đƣợc chứng cứ chứng minh đã thanh toán các khoản nợ nên ông T1 khởi kiện yêu cầu trả số tiền 1.000.000.000 đồng và không yêu cầu tính lãi là có căn cứ để chấp nhận.
Từ những phân tích trên, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Châu Lê Anh T1 không phả i chịu án phí. Bị đơn ông Tr ần Văn T2 phải chịu theo quy định của Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 144, 147, 227, 238, 266, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cƣ́ Điều 471, 474 và khoản 4 Điều 478 của Bộ luật Dân sự 2005;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Châu Lê Anh T1 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bị đơn ông Trần Văn T2.
2. Buộc ông Trần Văn T2 phải thanh toán cho ông Châu Lê Anh T1 số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ) đồng.
Kể từ ngày ngƣời đƣợc yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ngƣời phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng ngƣời phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
3. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Châu Lê Anh T1 không phải chịu, trả lại cho ông T1 số tiền 21.000.000 (Hai mƣơi mốt triệu) đồng theo biên lai thu tiền số 0027844, ngày 14/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Ông Trần Văn T2 phải chịu 42.000.000 (Bốn mƣơi hai triệu) đồng.
4. Các đƣơng sự vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mƣời lăm) ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc từ ngày bản án đƣợc tống đạt hợp lệ.
Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Binh Dƣơng;̀ - VKSND TX Dĩ An; - Chi cục THADS TX Dĩ An; - Đƣơng sự; - Lƣu: VT, HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phan Thị Nguyệt Ánh |