- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "Nguyễn Thế H1 và Nguyễn Thị Thu Đ"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Thế H1 (do ông Nguyễn Văn H2 là ngườ i được ủy quyền kháng cáo).
- Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số Quy đ…; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HOÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Án số: 09/2019/DS-PT Ngày: 17 - 6 - 2019 “Tranh chấp về chia tài sản của vợ chồng trong thờ i kỳ hôn nhân” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HOÀ
- Thành phần hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hữu Viên
Các Thẩm phán:
Bà Lê Thị Hiền
Bà Trần Thi ̣ Thanh Tuyết
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyết Nhung – Thư ký Tòa án, Toà án nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thiên Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 6 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Khánh Hòa mở phiên tòa công khai xét xử vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số 08/2019/TLPT-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2019 về “Tranh chấp về chia tài sản của vợ chồng trong thờ i kỳ hôn nhân”. Do Bản án dân sự sơ thẩm số 36/2018/DS-ST ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Khánh Hòa bị kháng cáo. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 08/2019/QĐ-PT ngày 03 tháng 4 năm 2019; Quyết đi ̣nh hoan phiên tõ
̀a phúc thẩm số 05/2019/QĐ-PT ngày 23/4/2019; Thông báo dờ i ngày xét xử số 02/TA-HNGĐ ngày 04/5/2019; Quyết đi ̣nh hoan phiên tõ
̀a phúc thẩm số 08/2019/QĐ-PT ngày 30/5/2019, giữa các đương sự:
- Ng đơn: Ông Nguyễn Thế H1, sinh năm 1957; cư trú tại: Phườ ng A, thành phố B, tinh Khả
́nh Hòa.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H2, sinh năm 1953; cư trú ta ̣i: Phườ ng C, thành phố B (Văn bản ủy quyền ngày 04/6/2018). Có mặt tại phiên tòa.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thi ̣ Thu Đ, sinh năm 1957, cư trú tại: Phườ ng A, thành phố B, tinh Khả
́nh Hòa. Có mă ̣t ta ̣i phiên tòa.
- Người có quyền lợi, nghia vụ liên quan:
̃
1. Chi cu ̣c Thi hành án dân sự thành phố B; đi ̣a chỉ: Phườ ng D, thành phố B, tinh Khả
́nh Hòa. Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa.
2. Ngân hàng TMCP E
Đại diện theo ủy quyền: Ông Đâ ̣u Công Ng, Phó Trưở ng phòng Quản lý nô ̣i bô ̣ Ngân hàng TMCP E - Chi nhánh B; đi ̣a chỉ: Phườ ng Ê, thành phố B, tỉnh Khánh Hòa (Văn bản ủy quyền số 408A ngày 10/9/2018). Có mă ̣t ta ̣i phiên tòa.
3. Bà Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c G, sinh năm 1953. Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
4. Bà Nguyễn Hải L, sinh năm 1983. Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
Cùng cư trú ta ̣i: Phườ ng A, thành phố B, tinh Khả
́nh Hòa;
5. Bà Nguyễn Thi ̣ Xuân I, sinh năm 1959; cư trú tại: Phườ ng Vinh Phưỡ
́ c, thành phố B, tinh Khả
́nh Hòa. Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
6. Ông Nguyễn Ngo ̣c Kh, sinh năm 1962. Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
7. Ông Nguyễn Ngo ̣c H3, sinh năm 1970. Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
8. Bà Nguyễn Thi ̣ My H4, sinh năm 1972. Vẵ
́ng mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
9. Ông Nguyễn Ngo ̣c R, sinh năm 1954. Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
10. Ông Nguyễn Ngo ̣c H5, sinh năm 1966. Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
11. Bà Nguyễn Hồng Ng, sinh năm 1973. Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
12. Bà Nguyễn Thi ̣ Diễm Th, sinh năm 1967. Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
13. Ông Đoàn Tro ̣ng H6, sinh năm 1953. Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
14. Bà Nguyễn Thi ̣ My H7, sinh năm 1969. Vẵ
́ng mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
15. Ông Đoàn Nhâ ̣t H8, sinh năm 1983. Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
16. Ông Nguyễn Duy H9, sinh năm 1975. Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
17. Bà Đỗ Nữ Thùy L2, sinh năm 1981. Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
18. Ông Đoàn Nhâ ̣t Q, sinh năm 1987. Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
19. Bà Hoàng Thi ̣ Thúy H10, sinh năm 1991. Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
20. Bà Nguyễn Thi ̣ Quỳnh Nh, sinh năm 1993. Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
21. Ông Nguyễn Như H11, sinh năm 1989. Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
22. Bà Ngô Thi ̣ Thanh Tr, sinh năm 1991. Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
23. Bà Huỳnh Thi ̣ Như P, sinh năm 1973. Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
24. Ông Trần Nhâ ̣t T, sinh năm 1972. Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
25. Bà Trần Thùy T2, sinh năm 1999. Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
26. Ông Nguyễn Bảo L3, sinh năm 1982. Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
27. Bà Từ Minh T3, sinh năm 1984. Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa.
Cùng cư trú tại: Phườ ng A, thành phố B, tinh Khả
́nh Hòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, quá trình tranh tụng và tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Văn H2 trình bày:
Ông Nguyễn Thế H1 và bà Nguyễn Thi ̣ Đ kết hôn vào năm 1982, trong quá trinh chung sống có ta ̣o lâ ̣p được các tài sản sau: Quyền sử du ̣ng đất có diê ̣n
̀ tich 114,98m2 đa đượ̃
c UBND thành phố B cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng ́ đất số H01552 ngày 28/01/2005, to ̣a la ̣c ta ̣i Phườ ng A, thành phố B, tỉnh Khánh Hòa và quyền sử du ̣ng đất có diê ̣n tich 60,64m2 lô số 38/8/4A đa đượ̃
c UBND
́
thành phố B cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số H01551 ngày 28/01/2005; quyền sử du ̣ng đất có diê ̣n tich 61,48m2 lô số 38/8/4 đa đượ̃
c
́
UBND thành phố B cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số H01550 ngày 28/01/2005; quyền sử du ̣ng đất có diê ̣n tich 61,48m2 lô số 38/8/2 đa đượ̃
c
́
UBND thành phố B cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số H01549 ngày 28/01/2005, các lô đất cùng to ̣a la ̣c ta ̣i MBQHPL Khu dân cư N, phườ ng A, thành phố B, tinh Khả
́nh Hòa. Tất cả chỉ sang tên bà Nguyễn Thi ̣ Thu Đ.
Toàn bô ̣ số tài sản trên là do vợ chồng ông H1 mua của me ̣ vợ ông là bà Nguyễn Thi ̣ L5, nhưng để không phải đóng thuế chuyển quyền sử du ̣ng đất nên vợ chồng ông H1 thống nhất để mô ̣t minh bà Nguyễn Thi ̣ Thu Đ đứ ng tên chủ
̀
sở hữu. Ngày 14/04/2005, vợ chồng ông H1 có vay Ngân hàng V chi nhánh Khánh Hòa số tiền 1.600.000.000 đồng, thờ i gian vay là 84 tháng theo Hợp đồng tin du ̣ng số KHA-DN 04140405 được ký kết giữa Ngân hàng V chi nhánh ́ Khánh Hòa và Doanh nghiê ̣p tư nhân M do bà Nguyễn Thi ̣ Thu Đ đứ ng tên doanh nghiê ̣p.
Vào ngày 17/10/2015, ông H1 nhâ ̣n được thông báo kết quả thẩm đi ̣nh giá tài sản kê biên do Chi cu ̣c thi hành án dân sự thành phố B chuyển đến thi ông
̀ mớ i biết bà Đ vay tiền của Ngân hàng phát triển S chi nhánh Khánh Hòa (nay là Ngân hàng TMCP E). Bản thân ông H1 không hề ký vào bất kỳ văn bản nào để vay tiền của ngân hàng. Viê ̣c Ngân hàng TMCP E đa cho bã
̀ Đ vay vốn mà không hề có chữ ký của ông H1 là vi pha ̣m pháp luâ ̣t. Viê ̣c Chi cu ̣c thi hành án dân sự thành phố B bán đấu giá số tài sản chung của ông H1 và bà Đ đa ã ̉nh hưở ng rất lớ n đến quyền và lợi ich hợp pháp của ông H1. Nay ông H1 yêu cầu
́ Tòa án chia đôi tài sản chung của vợ chồng ông H1 trong thờ i kỳ hôn nhân, cu ̣ thể là 04 lô đất trên. Ông H1 đề nghi ̣ được nhâ ̣n 04 lô đất, ông H1 thanh toán chênh lê ̣ch cho bà Đ để bà Đ trả nợ ngân hàng. Ngoài các tài sản trên, vợ chồng ông H1 không có tài sản chung nào khác trong thờ i kỳ hôn nhân. Sau khi bà Đ thế chấp các lô đất trên cho ngân hàng thi bà Đ có cho ông Nguyễn Ngo ̣c Kh che
̀
mô ̣t căn nhà ta ̣m lợp tôn, vách ván, diê ̣n tich khoảng 12m2 và ông Nguyễn Ngo ̣c
́
H5 xây 01 căn nhà cấp 4, mái lợp tôn có diê ̣n tich 32m2. Khi cho xây cất, bà Đ
́ không hỏi ý kiến của ngân hàng. Nếu ông H1 được sở hữu 04 lô đất nói trên, ông Nguyễn Ngo ̣c Kh, Nguyễn Ngo ̣c H5 hứ a tự nguyê ̣n tháo dỡ các công trinh
̀ trên, ông H1 đồng ý. Ông H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết số tiền ông H1 đa ̃ nô ̣p để đo ve, đi ̣̃ nh giá nhà, đất.
- Tại cá c bản tự khai, phiên tò a sơ thẩm bi ̣ đơn bà Nguyễn Thi ̣ Thu Đ trình bày:
Vào năm 2005, bà và chồng là ông Trần Thế H1 có mua 04 lô đất của me ̣ ruô ̣t bà là bà Nguyễn Thi ̣ L5 (chết năm 2014), do quan hê ̣ me ̣ con nên không lâ ̣p hợp đồng mua bán, nhưng anh em trong gia đinh đều biết, đa đượ̃
c chỉnh lý sang
̀
tên do bà đứ ng tên chủ sở hữu gồm có: Lô đất có diê ̣n tich 114,48m2 to ̣a la ̣c ta ̣i
́ phườ ng A, thành phố B, tinh Khả
́nh Hòa; lô đất có diê ̣n tich 60,64m2 ta ̣i
́ 38/8/4A; lô đất có diê ̣n tich 61,48m2 ta ̣i 38/8/2; lô đất có diê ̣n tich 61,48m2 ta ̣i
́
́ 38/8/4 (tất cả to ̣a la ̣c ta ̣i MBQHPL Khu dân cư N, phườ ng A, thành phố B, tỉnh Khánh Hòa).
Năm 2005, bà đứ ng tên Chủ doanh nghiê ̣p tư nhân M vay số tiền 1.600.000.000 đồng của Ngân hàng V, chi nhánh Khánh Hòa. Số nợ này bà đa ̃ đáo ha ̣n và tiếp tu ̣c đứ ng tên vay tiếp 3.000.000.000 đồng của Ngân hàng phát triển S, chi nhánh Khánh Hòa (nay là Ngân hàng TMCP E). Do không có khả năng trả nợ nên bà bi ̣ ngân hàng khở i kiê ̣n, Tòa án nhân dân thành phố B đa rã Quyết đi ̣nh công nhâ ̣n sự thỏa thuâ ̣n của các đương sự số 157/2009/QĐST-DS ngày 22/9/2009, buô ̣c bà phải trả cho Ngân hàng phát triển S, chi nhánh Khánh Hòa 3.000.000.000 đồng nợ gốc và các khoản lai phã
́t sinh. Cả 04 lô đất trên đa ̃ bi ̣ kê biên để thi hành án. Sau khi bà thế chấp các lô đất trên cho ngân hàng thi
̀ bà có cho em trai là ông Nguyễn Ngo ̣c Kh che mô ̣t căn nhà ta ̣m lợp tôn, vách ván diê ̣n tich 12m2 để sử a xe máy và cho ông Nguyễn Ngo ̣c H5 xây 01 căn nhà
́ cấp 4, mái lợp tôn có diê ̣n tich khoảng 32m2, khi cho xây cất, bà không hỏi ý
́ kiến của ngân hàng. Nếu Tòa án xét xử diê ̣n tich đất thuô ̣c sở hữu của ai thi ông
́
̀ H5 và ông Khánh se tự̃ nguyê ̣n tháo dỡ.
Nay ông H1 đề nghi ̣ chia tài sản chung trong thờ i kỳ hôn nhân, bà đồng ý để ông H1 nhâ ̣n 03 lô đất to ̣a la ̣c ta ̣i MBQHPL Khu dân cư N, phườ ng A, thành phố B, tỉnh Khánh Hòa và 01 lô đất ta ̣i phườ ng A, thành phố B, tinh Khả
́nh Hòa. Phần chênh lê ̣ch giá tri ̣ được chia bằng tiền bà tự nguyê ̣n giao la ̣i cho ngân hàng để xử lý khoản nợ bà đa vay.̃
- Những ngườ i có quyền lợi, nghia vụ liên quan:
̃
1. Đại diê ̣n theo ủy quyền của Ngân hà ng TMCP E ông Đậu Công Ng trình bày:
Ngày 01/02/2008, bà Nguyễn Thi ̣ Đ đa kỹ ́ Hợp đồng tin du ̣ng ha ̣n mứ c số
́ N.A.0070.08/HĐTD vớ i Ngân hàng phát triển S, chi nhánh Khánh Hòa để vay 3.000.000.000 đồng, tài sản bảo đảm cho khoản vay là quyền sử du ̣ng 04 lô đất:
Lô đất có diê ̣n tich 114,48m2 đa đượ̃
c UBND thành phố B cấp Giấy
́ chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số H01552 ngày 28/01/2005, to ̣a la ̣c ta ̣i phườ ng A, thành phố B, tỉnh Khánh Hòa; lô đất ta ̣i số 38/8/4A, có diê ̣n tich 60,64m2 đa ̃
́ được UBND thành phố B cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số H01551 ngày 28/01/2005; lô đất ta ̣i số 38/8/4, có diê ̣n tich 61,48m2 đa đượ̃
c UBND
́ thành phố B cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số H01550 ngày 28/01/2005; lô đất ta ̣i số 38/8/2, có diê ̣n tich 61,48m2 đa đượ̃
c UBND thành phố
́
B cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số H01549 ngày 28/01/2005, tất cả to ̣a la ̣c ta ̣i MBQHPL Khu dân cư N, phườ ng A, thành phố B, tỉnh Khánh Hòa.
Ta ̣i thờ i điểm ký kết hợp đồng, các giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất nói trên chỉ đứ ng tên bà Nguyễn Thi ̣ Thu Đ là chủ sở hữu được tă ̣ng cho thể hiê ̣n đây là tài sản riêng của bà Đ trong thờ i kỳ hôn nhân. Do bà Đ không có khả năng trả nợ nên Ngân hàng đa khỡ
̉ i kiê ̣n bà Đ đến Tòa án nhân dân thành phố B. Tòa án đa ban hã
̀nh Quyết đi ̣nh công nhâ ̣n sự thỏa thuâ ̣n của các đương sự số 157/2009/QĐST-DS ngày 22/9/2009. Đến ngày phải thi hành quyết đi ̣nh này, bà Đ vẫn không thanh toán được nợ, Ngân hàng đa yêu cẫ
̀u thi hành án vào ngày 25/11/2009. Đến ngày 03/3/2010, Chi cu ̣c Thi hành án dân sự thành phố B đa rã Quyết đi ̣nh số 03/QĐ.THA để kê biên tài sản thi hành án. Ngân hàng có ý kiến như sau: Ta ̣i thờ i điểm ký kết hợp đồng tin du ̣ng vớ i Ngân hàng, cả 04 tài sản
́
thế chấp trên đều thể hiê ̣n bà Đ là chủ sở hữu duy nhất, cả 04 lô đất đều là tài sản riêng của bà Đ trong thờ i kỳ hôn nhân, nên Ngân hàng chỉ cho 01 minh bà Đ
̀ vay tiền. Do đó, Ngân hàng không đồng ý vớ i yêu cầu của nguyên đơn về viê ̣c chia tài sản chung trong thờ i kỳ hôn nhân. Ông Nguyễn Hòa H5, ông Nguyễn Ngo ̣c Kh hiê ̣n đa xây cẫ
́t nhà cấp 4 và 01 nhà ta ̣m để buôn bán trên lô đất tranh chấp, khi Tòa án giải quyết ho ̣ đồng tự nguyê ̣n tháo dỡ, Ngân hàng không có ý kiến gi.
̀
2. Đại diê ̣n theo ủy quyền của Chi cục Thi hà nh á n dân sự thà nh phố B ông Lê Trung K trình bày:
Căn cứ vào Quyết đi ̣nh công nhâ ̣n sự thỏa thuâ ̣n của các đương sự số 157/2009/QĐST-DS ngày 22/9/2009 của Tòa án nhân dân thành phố B, theo đơn yêu cầu thi hành án của Ngân hàng phát triển S (nay là Ngân hàng TMCP E). Chi cu ̣c Thi hành án dân sự thành phố B đa ra Quyết đi ̣̃
nh theo yêu cầu số 648/QĐ-THA ngày 01/12/2009, vớ i nô ̣i dung: Bà Nguyễn Thi ̣ Thu Đ phải trả cho Ngân hàng phát triển S 3.654.537.500 đồng (trong đó, nợ gốc 3.000.000.000 đồng, tiền lai vay 654.537.500 đỗ
̀ng) và lai suẫ
́t theo quy đi ̣nh của bản án…Chấp hành viên đa triê ̣̃
u tâ ̣p các bên đương sự lâ ̣p thủ tu ̣c thi hành án và xác minh điều kiê ̣n thi hành án của bà Nguyễn Thi ̣ Thu Đ và đa ra Quyết đi ̣̃
nh kê biên tài sản số 05 ngày 03/3/2010, 04 lô đất được cấp giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất của bà Nguyễn Thi ̣ Thu Đ. Sau khi kê biên đa tiến hã
̀nh thẩm đi ̣nh giá. Tòa án đang giải quyết tranh chấp, cơ quan thi hành án đa ra quyết đi ̣̃
nh ta ̣m hoan thi hã
̀nh án, chờ kết quả xét xử của Tòa án.
3. Ông Nguyễn Ngọc Kh trình bày:
Cha, me ̣ ông là ông Nguyễn Ngo ̣c H12 và bà Nguyễn Thi ̣ L5. Cha me ̣ ông sinh được 08 ngườ i con là các ông bà: Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c G, Nguyễn Ngo ̣c R, Nguyễn Thi ̣ Thu Đ, Nguyễn Thi ̣ Xuân I, Nguyễn Ngo ̣c H5, Nguyễn Ngo ̣c H3, Nguyễn Thi ̣ My H4 vã
̀ ông. Vợ ông là bà Nguyễn Thi ̣ Diễm Th. Ông có biết me ̣ ông có bán cho vợ chồng ông Nguyễn Thế H1 và bà Đ 04 lô đất nhưng số tiền bao nhiêu thi ông không biết. Vợ chồng ông xây dựng căn nhà cấp 4 trên lô đất
̀ 38/8/2 Khu dân cư N. Nay ông H1, bà Đ chia tài sản là quyền sử du ̣ng đất có liên quan đến căn nhà mà vợ chồng ông xây cất trên đất. Tòa án giao quyền sử du ̣ng đất cho ai thi ông tự nguyê ̣n tháo dỡ, không yêu cầu bồi thườ ng thiê ̣t ha ̣i.
̀
4. Bà Nguyễn Thi ̣ Ngọc G trình bày:
Bà thống nhất vớ i lờ i khai của các anh, chi ̣ em về cha, me ̣ và các ngườ i con của bà L5. Các anh, chi ̣ em của bà đều biết me ̣ bà bán đất cho ông H1, bà Đ. Nay ông H1, bà Đ chia tài sản là quyền sử du ̣ng đất, tùy Tòa án giải quyết theo quy đi ̣nh.
5. Ông Nguyễn Ngọc R trình bày:
Vào năm 2005, ông biết me ̣ ông có bán cho vợ chồng ông H1, bà Đ 04 lô đất, giá 150 lượng vàng. Nay ông H1, bà Đ tranh chấp tài sản, nguyê ̣n vo ̣ng của ông là xin chừ a lối đi 02 mét để đi vào nhà.
6. Bà Nguyễn Thi ̣ Xuân I trình bày:
Bà có chồng và chuyển về sinh sống ta ̣i phườ ng A, thành phố B. Vào năm 2005, bà biết me ̣ bà có bán cho vợ chồng ông H1, bà Đ 04 lô đất, giá 150 lượng vàng. Nguyê ̣n vo ̣ng của bà là xin chừ a lối đi khoảng 02 mét cho gia đinh các em.
̀
7. Ông Nguyễn Ngọc H3 trình bày:
Gia đinh ông đang sinh sống ta ̣i phườ ng A, thành phố B. Ông có biết me ̣
̀ ông bán đất cho ông H1, bà Đ. Vợ chồng ông H1, bà Đ kiê ̣n chia tài sản, nguyê ̣n vo ̣ng của gia đinh ông là đề nghi ̣ cắt 01 lối đi ở phần đất ta ̣i phườ ng A, thành
̀ phố B để đi vào nhà.
8. Bà Nguyễn Thi ̣ Mỹ H4 trình bày:
Gia đinh bà đang sinh sống ta ̣i phườ ng A, thành phố B. Bà có biết me ̣ bà
̀ bán đất cho ông H1, bà Đ. Vợ chồng ông H1, bà Đ kiê ̣n chia tài sản, nguyê ̣n vo ̣ng của gia đinh bà là đề nghi ̣ cắt 01 lối đi ở phần đất nằm trong quy hoa ̣ch để
̀ đi vào nhà.
9. Ông Nguyễn Ngọc H5 trình bày:
Gia đinh ông đang sinh sống ta ̣i phườ ng A, thành phố B. Ông có vợ là bà
̀ Nguyễn Hồng Ng. Vào năm 2006, vợ chồng ông có xây ngôi nhà cấp 4, cấu trúc mái tôn, tườ ng ga ̣ch, diê ̣n tich 32m2 trên lô đất 38/4/2A MBQHPL N, phườ ng A,
́ thành phố B. Ông biết me ̣ ông có bán cho ông H1, bà Đ 04 lô đất, số tiền bao nhiêu ông không rõ. Ông H1, bà Đ kiê ̣n chia tài sản, nguyê ̣n vo ̣ng của gia đinh
̀ ông là đề nghi ̣ cắt 01 lối đi ở phần đất nằm trong quy hoa ̣ch để đi vào nhà.
10. Bà Nguyễn H2 L trình bày:
Vào ngày 14/5/2012, bà được bà ngoa ̣i bà là bà Nguyễn Thi ̣ L5 lâ ̣p di chúc cho bà toàn quyền được quản lý, sử du ̣ng, đi ̣nh đoa ̣t phần diê ̣n tich đất lưu
́ không 589,69m2 nằm trong khu quy hoa ̣ch giải tỏa của Nhà nướ c. Lô đất này có đi ̣a chỉ ta ̣i phườ ng A, thành phố B. Trườ ng hợp phần diê ̣n tich bi ̣ quy hoa ̣ch giải
́ tỏa thi bà được hưở ng toàn bô ̣ tiền đền bù, đồng thờ i được nhâ ̣n, quản lý, đi ̣nh
̀ đoa ̣t lô đất tái đi ̣nh cư khi cơ quan nhà nướ c có thẩm quyền cấp. Nay ông Nguyễn Thế H1 và bà Nguyễn Thi ̣ Thu Đ kiê ̣n chia liên quan đến phần đất này, bà có ý kiến như sau: Nếu ông H1 được chia 03 lô đất 38/4/2, 38/4/4, 38/4/4A thi bà đồng ý để ông H1 được đi vào lô đất của bà. Trườ ng hợp ông H1 không ̀ được chia 03 lô đất này thi bà không đồng ý cho ai được đi vào lô đất của bà.
̀
11. Bà Nguyễn Hồng Ng trình bày:
Bà là vợ của ông Nguyễn Ngo ̣c H5, vào thờ i điểm nào bà không nhớ , vợ chồng bà có xây cất căn nhà cấp 4 có diê ̣n tich khoảng 32m2 trên lô đất 38/8/2
́
Khu dân cư Bắc Sơn, cấu trúc nhà cấp 4, tườ ng ga ̣ch, mái tôn, nền ga ̣ch hoa, khi xây cất có hỏi ý kiến bà Nguyễn Thi ̣ Thu Đ. Nay ông H1, bà Đ kiê ̣n chia tài sản, vợ chồng bà tự nguyê ̣n tháo dỡ nếu Tòa giao cho ai được phần đất 38/8/2 Khu dân cư N, bà không yêu cầu bồi thườ ng giá tri ̣ kiến trúc có trên đất.
12. Bà Nguyễn Thi ̣ Diễm Th trinh bà y:
̀
Bà kết hôn vớ i ông Nguyễn Ngo ̣c Kh từ năm 1988, sinh sống ta ̣i phườ ng A, thành phố B. Cách đây khoảng 08 năm, chồng bà là ông Nguyễn Ngo ̣c Kh có xây 01 cái quán để sử a xe hon da, diê ̣n tich khoảng 12m2, có hỏi ý kiến bà Đ.
́
Nay ông H1 kiê ̣n chia tài sản, nếu Tòa giao lô đất thuô ̣c quyền sở hữu của ai thi
̀ bà tự nguyê ̣n tháo dỡ, không yêu cầu bồi thườ ng thiê ̣t ha ̣i.
13. Cá c ông, bà Đoà n Trọng H6, Nguyễn Thi ̣ Mỹ H7, Đoà n Nhật H8, Nguyễn Duy H9, Đỗ Nữ Thù y L2, Đoà n Nhật Q, Hoà ng Thi ̣ Thú y H10, Nguyễn Thi ̣ Quỳ nh Nh, Nguyễn Như H11, Ngô Thi ̣ Thanh Tr, Huỳ nh Thi ̣ Như P, Nguyễn Thi ̣ Mỹ H4, Trần Nhật T, Trần Thù y T2, Nguyễn Bảo L3, Từ Minh T3 trinh bà y:
̀
Gia đinh các ông, bà sinh sống đa lâu vã
̀ đi trên đườ ng đất tranh chấp là
̀ thử a 73 phườ ng A, thành phố B. Các ông, bà có nguyê ̣n vo ̣ng là xin Tòa cắt 01 lối đi cho gia đinh có chiều ngang là 03m.
̀
Bản án dân sự sơ thẩm số 36/2018/DS-ST ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố B, quyết định:
Áp dụng Điều 147, khoản 1, khoản 2 Điều 228, điểm b khoản 1 Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự năm 2015; Điều 219 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự năm 2005; Điều 688 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự năm 2015; Các Điều 33, 34, 35, 38, 43, 44, 45 Luâ ̣t Hôn nhân gia đinh năm 2014; Điều 27 Pháp lê ̣nh số 10/2009/UBTVQH
̀ 12 ngay 27/02/2009 của Ủ y ban thương vu ̣ Quốc hô ̣i về an phi, lê ̣ phi Toa an,
̀
̀
́
́
́ ̀ ́ tuyên xử:
Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Thế H1 về viê ̣c “Tranh chấp tài sản chung của vợ chồng trong thờ i kỳ hôn nhân” đối vớ i bà Nguyễn Thi ̣ Thu Đ, gồm: Lô đất có diê ̣n tich 114,48m2, to ̣a la ̣c ta ̣i phườ ng A,
́
thành phố B, tỉnh Khánh Hòa; Lô đất có diê ̣n tich 60,64m2 ta ̣i 38/8/4A; Lô đất
́ có diê ̣n tich 61,48m2, ta ̣i 38/8/2; Lô đất có diê ̣n tich 61,48m2 ta ̣i 38/8/4, tất cả to ̣a
́
́ la ̣c ta ̣i MBQHPL Khu dân cư N, phườ ng A, thành phố B, tỉnh Khánh Hòa. Ngoài ra, án sơ thẩm còn quyết định về án phí và quyền kháng cáo theo qui định.
Ngày 16 tháng 10 năm 2018, ông Nguyễn Văn H2 là ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của ông Nguyễn Thế H1 có đơn kháng cáo không đồng ý vớ i bản án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Văn H2 giữ nguyên nội dung kháng cáo và trình bày: Ông Nguyễn Thế H1 và bà Nguyễn Thi ̣ Thu Đ kết hôn năm 1982, có đăng ký kết hôn. Trong quá trinh chung sống,
̀ ông H1, bà Đ có mua 04 lô đất của bà Nguyễn Thi ̣ L5. Ông H1, bà Đ thỏa thuâ ̣n đất me ̣ cho con và để cho bà Đ đứ ng tên trên các giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất, vi để cho bà Nguyễn Thi ̣ L5 không phải đóng thuế chuyển quyền sử
̀ du ̣ng đất. Thực chất 04 lô đất nêu trên là tài sản chung của vợ chồng ông H1, bà Đ trong thờ i kỳ hôn nhân. Đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n kháng cáo của ông Nguyễn Thế H1, sử a bản án sơ thẩm. Công nhâ ̣n 04 lô đất nêu trên là tài sản chung của vợ chồng ông Nguyễn Thế H1 và bà Nguyễn Thi ̣ Thu Đ. Ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n của ông Nguyễn Thế H1 cùng bà Đ thanh toán nợ ngân hàng bằng tài sản của ông.
- Kiểm sát viên phát biểu tại phiên tòa: Thẩm phán đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ án đến khi mở phiên tòa phúc thẩm; Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa phúc thẩm; những người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong giai đoạn xét xử phúc thẩm. Căn cứ vào lời trình bày của đương sự và tài liệu, chứng cứ của vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhâ ̣n kháng cáo của ông Nguyễn Thế H1.
Ngoài ra, cấp sơ thẩm buô ̣c ông Nguyễn Thế H1 phải chi ̣u án phi dân sự
́ sơ thẩm khi bác yêu cầu khở i kiê ̣n chia tài sản chung là không đúng quy đi ̣nh ta ̣i Điều 12 Nghi ̣ quyết số 01/2012/NQ-HĐTP ngày 13/6/2012 của Hô ̣i đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướ ng dẫn áp du ̣ng mô ̣t số quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t về án phi, lê ̣ phi Tòa án. Đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử sử a án sơ thẩm về án phi dân
́
́
́ sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Ta ̣i phiên tòa phúc thẩm, những ngườ i có quyền lợi, nghia vu ̣ liên quan:
̃ đa ̣i diê ̣n Chi cu ̣c Thi hành án dân sự thành phố B; các ông, bà: Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c G, Nguyễn H2 L, Nguyễn Thi ̣ Xuân I, Nguyễn Ngo ̣c Kh, Nguyễn Ngo ̣c H3, Nguyễn Thi ̣ My H4, Nguyễn Ngo ̣̃
c R, Nguyễn Ngo ̣c H5, Nguyễn Hồng Ng, Nguyễn Thi ̣ Diễm Th, Đoàn Tro ̣ng H6, Nguyễn Thi ̣ My H7, Đoã
̀n Nhâ ̣t H8, Nguyễn Duy H9, Đỗ Nữ Thùy L2, Đoàn Nhâ ̣t Q, Hoàng Thi ̣ Thúy H10, Nguyễn Thi ̣ Quỳnh Nh, Nguyễn Như H11, Ngô Thi ̣ Thanh Tr, Huỳnh Thi ̣ Như P, Trần Nhâ ̣t T, Trần Thùy T2, Nguyễn Bảo L3, Từ Minh T3 vắng mă ̣t. Những ngườ i có quyền lợi, nghia vu ̣̃
liên quan nêu trên đa được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ̃ hai mà vẫn vắng mặt và có đơn đề nghi ̣ xét xử vắng mă ̣t. Căn cứ Điều 296 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử phúc thẩm vụ án theo thủ tục chung.
Về nội dung vụ án:
Theo các Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số H01552, Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số H01549, Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số H01551, Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số H01550 đều do UBND thành phố B cấp ngày 28/01/2005 thi 04 lô đất, gồm: Thử a đất số 73, tờ bản đồ
̀
số 78, có diê ̣n tich 114,18m2 ta ̣i phườ ng A, thành phố B; Lô đất số 38/8/2, tờ bản
́ đồ 00, có diê ̣n tich 61,48m2 ta ̣i Khu dân cư N, phườ ng A, thành phố B; Lô đất số
́ 38/8/4A, tờ bản đồ 00, có diê ̣n tich 60,64m2 ta ̣i Khu dân cư N, phườ ng A, thành
́ phố B; Lô đất số 38/8/4, tờ bản đồ 00, có diê ̣n tich 61,48m2 ta ̣i Khu dân cư N,
́ phườ ng A, thành phố B thuô ̣c quyền sử du ̣ng hợp pháp của bà Nguyễn Thi ̣ L5.
Ngày 23/3/2005, bà Nguyễn Thi ̣ L5 lâ ̣p 04 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử du ̣ng đất số 358/CN, số 359/CN, số 360/CN và số 361/CN tă ̣ng cho bà Nguyễn Thi ̣ Thu Đ 04 lô đất nêu ta ̣i mu ̣c [2.1]. Các hợp đồng nêu trên được UBND phườ ng A thẩm tra và UBND thành phố B xác nhâ ̣n đủ điều kiê ̣n chuyển nhượng. Ngày 28/3/2005, Phòng Đi ̣a chinh (nay là Phòng Tài
́ nguyên và môi trườ ng) thành phố B chỉnh lý sang tên chủ sử du ̣ng đất cho bà Nguyễn Thi ̣ Thu Đ. Viê ̣c chuyển nhượng quyền sử du ̣ng đất từ bà Nguyễn Thi ̣ L5 sang bà Nguyễn Thi ̣ Thu Đ được thực hiê ̣n đúng theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 688, Điều 689, Điều 692 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự năm 2005, nên bà Nguyễn Thi ̣ Thu Đ là ngườ i có quyền sử du ̣ng hợp pháp đối vớ i 04 lô đất nêu ta ̣i mu ̣c [2.1].
Ngày 14/4/2005, bà Nguyễn Thi ̣ Thu Đ là chủ Doanh nghiê ̣p tư nhân M ký Hợp đồng tin du ̣ng số KHA.DN.04140405 vay Ngân hàng TMCP V
́ 1.600.000.000 đồng và thế chấp 04 lô đất nêu ta ̣i mu ̣c [2.1] mà bà Đ nhâ ̣n chuyển nhượng quyền sử du ̣ng đất của bà Nguyễn Thi ̣ L5. Ông Nguyễn Thế H1 có ký tên ta ̣i phần ngườ i vay của hợp đồng tin du ̣ng.
́
Sau khi thanh lý xong Hợp đồng tin du ̣ng số KHA.DN.04140405 ngày
́
14/4/2005. Ngày 01/02/2008, bà Nguyễn Thi ̣ Thu Đ ký Hợp đồng tin du ̣ng số
́ N.A.0070.08/HĐTD vay Ngân hàng phát triển nhà S (nay là Ngân hàng TMCP E) 3.000.000.000 đồng và thế chấp 04 lô đất nêu ta ̣i mu ̣c [2.1] để đảm bảo trả nợ cho ngân hàng. Hợp đồng thế chấp các tài sản bảo đảm nêu trên được công chứ ng chứ ng thực và được đăng ký bảo đảm theo đúng quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t. Do không thanh toán được nợ vay, ngân hàng khở i kiê ̣n ra Tòa án. Tòa án nhân dân thành phố B ra Quyết đi ̣nh công nhâ ̣n sự thỏa thuâ ̣n của các đương sự số 157/2009/QĐST-DS ngày 22/9/2009.
Ông Nguyễn Thế H1 cho rằng, ngày 22/3/2005, ông Nguyễn Thế H1 và bà Nguyễn Thi ̣ Thu Đ có lâ ̣p văn bản cam kết và thỏa thuâ ̣n 04 lô đất nêu ta ̣i mu ̣c [2.1] là của ông H1 và bà Nguyễn Thi ̣ Thu Đ mua của bà Nguyễn Thi ̣ L5, để bà Nguyễn Thi ̣ L5 (là me ̣ vợ ông) không phải đóng thuế chuyển quyền sử du ̣ng đất nên để bà Đ đứ ng tên tă ̣ng cho. Văn bản cam kết và thỏa thuâ ̣n nêu trên không có chứ ng thực hoă ̣c xác nhâ ̣n của cơ quan có thẩm quyền. Ngoài ra, ông H1 cũng không xuất trinh được tài liê ̣u, chứ ng cứ để chứ ng minh 04 lô đất nêu
̀ ta ̣i mu ̣c [2.1] là tài sản chung của vợ chồng ông Nguyễn Thế H1 và bà Nguyễn Thi ̣ Thu Đ. Mă ̣t khác, bà Nguyễn Thi ̣ Thu Đ đa dũ ̀ng 04 lô đất nêu ta ̣i mu ̣c [2.1] đi thế chấp để vay vốn ngân hàng. Do không có khả năng trả nợ nên Ngân hàng đa khỡ
̉ i kiê ̣n ra Tòa án. Tòa án nhân dân thành phố B đa ban hã
̀nh Quyết đi ̣nh công nhâ ̣n sự thỏa thuâ ̣n của các đương sự số 157/2009/QĐST-DS ngày 22/9/2009. Ông Nguyễn Thế H1 đa cõ ́ đơn đề nghi ̣ xem xét theo thủ tu ̣c tái thẩm đối vớ i Quyết đi ̣nh công nhâ ̣n sự thỏa thuâ ̣n của các đương sự nêu trên. Tòa án nhân dân cấp cao ta ̣i Đà Nẵng đa cõ ́ văn bản không chấp nhâ ̣n đơn của ông Nguyễn Thế H1 (Thông báo số 56/2019/TB-DS ngày 25/4/2019).
Ta ̣i phiên tòa phúc thẩm, ông Nguyễn Văn H2 và bà Nguyễn Thi ̣ Thu Đ xuuất trinh tài liê ̣u Đơn xin chuyển nhượng quyền sử du ̣ng đất của bà
̀ Nguyễn Thi ̣ L5 vớ i ông Lê Bá K2 và bà Nguyễn Thi ̣ Ng có xác nhâ ̣n của UBND phườ ng A (chuyển nhượng 165m2 đất là mô ̣t phần thử a đất 608m2 mà bà Nguyễn Thi ̣ L5 đang quản lý); Giấy bán – chuyển quyền sử du ̣ng đất ngày 24/11/2009 giữa vợ chồng ông Lê Bá K2, bà Nguyễn Thi ̣ Ng vớ i vợ chồng ông Nguyễn Thế H1, bà Nguyễn Thi ̣ Thu Đ không có xác nhâ ̣n, chứ ng thực của cơ quan có thẩm quyền. Nô ̣i dung của các văn bản nêu trên không có liên quan đến 04 lô đất nêu ta ̣i mu ̣c [2.1].
Cấp sơ thẩm không chấp nhâ ̣n đơn khở i kiê ̣n của ông Nguyễn Thế H1 về yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng trong thờ i kỳ hôn nhân vớ i bà Nguyễn Thi ̣ Thu Đ, gồm 04 lô đất nêu ta ̣i mu ̣c [2.1] là có căn cứ , nên không có cơ sở chấp nhâ ̣n đơn kháng cáo của ông Nguyễn Thế H1 (do ông Nguyễn Văn H2 là ngườ i được ủy quyền kháng cáo).
Ngoài ra, theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 12 Nghi ̣ quyết số 01/2012/NQ-HĐTP ngày 13/6/2012 của Hô ̣i đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướ ng dẫn áp du ̣ng mô ̣t số quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t về án phi, lê ̣ phi Tòa án thi: đối vớ i
́
́
̀ phần Tòa án bác yêu cầu chia tài sản chung thi không phải chi ̣u án phi dân sự sơ
̀
́ thẩm. Cấp sơ thẩm buô ̣c ông Nguyễn Thế H1 phải nô ̣p án phi sơ thẩm dân sự là
́ không đúng, cấp phúc thẩm điều chinh la ̣i cho phù hợp.
̉
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 308, Điều 309 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Không chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Thế H1 (do ông Nguyễn Văn H2 là ngườ i được ủy quyền kháng cáo).
Áp dụng Điều 688, 689, 692 Bộ luật Dân sự năm 2005; khoản 2 Điều 27, Điều 32, Điều 33 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh năm 2000;
̀
Áp dụng Pháp lê ̣nh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án; Điều 12 Nghi ̣ quyết số 01/2012/NQ-HĐTP ngày 13/6/2012 của Hô ̣i đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướ ng dẫn áp du ̣ng mô ̣t số quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t về án phi, lê ̣ phi Tòa
́
́ án,
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Thế H1 về yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng trong thờ i kỳ hôn nhân vớ i bà Nguyễn Thi ̣ Thu Đ, gồm: Thử a đất số 73, tờ bản đồ số 78, có diê ̣n tich 114,18m2
́ ta ̣i phườ ng A, thành phố B; Lô đất số 38/8/2, tờ bản đồ 00, có diê ̣n tich 61,48m2
́ ta ̣i Khu dân cư N, phườ ng A, thành phố B; Lô đất số 38/8/4A, tờ bản đồ 00, có diê ̣n tich 60,64m2 ta ̣i Khu dân cư N, phườ ng A, thành phố B; Lô đất số 38/8/4,
́ tờ bản đồ 00, có diê ̣n tich 61,48m2 ta ̣i Khu dân cư N, phườ ng A, thành phố B.
́
2. Về án phí: Sử a bản án sơ thẩm về phần án phi.
́
Ông Nguyễn Thế H1 không phải nô ̣p án phi dân sự sơ thẩm và án phi dân
́
́ sự phúc thẩm.
Hoàn la ̣i cho ông Nguyễn Thế H1 22.879.000 đồng tiền ta ̣m ứ ng án phi
́ dân sự sơ thẩm theo Biên lai thu tiền ta ̣m ứ ng án phi số AB/2010/0005204 ngày
́ 13/11/2015 và 300.000 đồng tiền ta ̣m ứ ng án phi dân sự phúc thẩm theo Biên lai
́ thu tiền ta ̣m ứ ng án phi số AA/2016/0010225 ngày 05/11/2018 của Chi cu ̣c thi
́ hành án dân sự thành phố B.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - TAND TP. B; - VKSND TP. B; - Chi cục THADS TP. B; - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Hữu Viên |