- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "DSPT"
- Tòa quyết gì? 1 Căn cứ kho n 1 Điều 308 của ộ uật tố tụng dân sự: Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn ông Nguyễn Hữu H. Giữ nguyên b n án dân sự sơ th m số 03/2018/DS-ST ngày 27-11-2018 của Tòa án nhân dân th xã Kỳ Anh, t nh Hà T nh
- Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 203 Luật Đất đai
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án số: 09/2019/DS-PT Ngày: 10-4-2019 V/v Tranh chấp về uyền sử dụng đất |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tr n H ng H i
Các Thẩm phán:
Ông H Đức Quang
Bà Trương Th L Thu
- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Nguyễn Duy Hoàng - Thư ký Tòa án nhân dân t nh Hà T nh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ha gia phi n oà: à Nguyễn Th H i n - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 4 năm 2019, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân t nh Hà T nh, m phiên tòa xét xử ph c th m công khai vụ án dân sự thụ ý số: 03/2019/TLPT-DS ngày 05 tháng 01 năm 2019 về vi c “Tranh chấp quyền sử dụng đất” theo Quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử số 09/2019/QĐ-PT ngày 18 tháng 02 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Hữu H, đ a ch : Thôn T, xã C, huy n C, t nh Hà T nh; có mặt.
2. Các bị đơn:
- Bà Nguyễn Th H, đ a ch : Tổ dân phố H, phường S, th xã K, t nh Hà T nh; có mặt.
- Ông Trương H ng V và bà Nguyễn Th X, đ a ch : Tổ dân phố H, phường S, th xã, t nh Hà T nh; có mặt.
- Bà Lê Th L, đ a ch : Tổ dân phố Q, phường K, th xã K, t nh Hà T nh; có mặt.
- Bà Phùng Th T, đ a ch : Tổ dân phố Q, phường K, th xã K, t nh Hà T nh;có mặt.
3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Ủy ban nhân dân th xã K, đ a ch : Tổ dân phố H, phường S, th xã K, t nh Hà T nh; người đại di n theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc H - Chức vụ: Chủ t ch; người đại di n theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quốc H - Chức vụ: Phó Trư ng phòng Tài nguyên và Môi trường UBND th xã K; v ng mặt.
- Hạt kiểm lâm th xã K, t nh Hà T nh, đ a ch : Tổ dân phố 2 phường S, th xã K, t nh Hà T nh; Người đại di n theo pháp luật: Ông Nguyễn Sỹ S - Chức vụ Hạt trư ng hạt Kiểm lâm th xã K; có mặt.
- Hội đ ng b i thường, hỗ trợ, tái đ nh cư th xã K - thuộc UBND th xã K, t nh Hà T nh; người đại di n theo ủy quyền: Bà Nguyễn Th T; v ng mặt.
- Ủy ban nhân dân phường K, th xã K, đ a ch : TDP Q, phường K, th xã K, t nh Hà T nh; người đại di n theo pháp luật: Ông Tr n Anh Đ - chức vụ: Chủ t ch; v ng mặt.
- Bà Nguyễn Th T (vợ ông Nguyễn Hữu H nay đã y hôn), đ a ch : Tổ dân phố H, phường S, th xã K, t nh Hà T nh; v ng mặt.
- Bà Nguyễn Th L (con gái ông Nguyễn Hữu H), đ a ch : Thôn C, xã K, huy n K, t nh Hà T nh, có mặt.
- Ông Nguyễn Hữu T (con trai ông Nguyễn Hữu H), đ a ch : Tổ dân phố H, phường S, th xã K, t nh Hà T nh, có mặt.
4. Người làm chứng: Ông Nguyễn Văn T, đ a ch : Thôn T, xã K, huy n, t nh Hà T nh; v ng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ông Nguy n H u H và các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ, vụ án có nội dung: Năm 1994, ông được UBND huy n Kcấp cho 12ha đất rừng trong đó có 06ha đất rừng đã tr ng để chăm sóc b o v và 06ha đất rừng chưa tr ng để s n xuất kinh doanh theo dự án 4304 Vùng đất cấp có tứ cận như sau: Phía b c giáp mương nước, phía đông giáp nhà ông Th ng, phía Nam giáp đất bà Hành Hoa, phía tây giáp trục đường ngang (đường về xã K). Ngày 19/12/2007 ông bán cho ông Tr n H 3,2ha
Sau khi được giao đất ông đã s n xuất và tr ng rừng trên đất đã giao ổn đ nh không có ai tranh chấp Đ n năm 2007 thì bà Nguyễn Th H, ông Trương H ng V, bà Lê Th L và bà Phùng Th T có hành vi lấn chi m để tr ng cây và s n xuất trên vùng đất mà ông được cấp. Ông đã nhiều l n thông báo cho các hộ dân trên đ ng thời khi u nại lên UBND th trấn Kvà U ND phường Knhưng không được gi i quy t.
Đ n nay có dự án àm đài tư ng ni m ghi danh các anh hùng li t sỹ có b i thường về đất nhưng các ông bà nói trên không nhất trí mặc dù các ông bà đã được đền bù tài s n trên đất.
Nay, ông Nguyễn Hữu H kh i ki n yêu c u Tòa án gi i quy t: Công nhận quyền sử dụng đất của ông đối với ph n đất đã đền bù để gi i phóng mặt bằng dự án àm đài tư ng ni m ghi danh các anh hùng li t sỹ để ông nhận tiền b i thường gi i phóng mặt bằng cụ thể:
- Di n tích đất bà Nguyễn Th H lấn chi m: Lô số 17 là 2.435,8m2, lô số 21 là 741,6m2, lô số 22 là 4292,8m2. Tổng 7470,2m2, theo quy t đ nh thu h i số 4339/QĐ-UBND, ngày 25/12/2017 của UBND th xã K.
- Di n tích ông Trương H ng V lấn chi m: Lô số 14 là 349,7m2, lô số 23 là 170,6m2, lô số 24 là 120m2. Tổng 640,3m2, theo quy t đ nh thu h i số 5338/QĐ-UBND, ngày 25/12/2017 của UBND th xã K.
- Di n tích bà Lê Th L lấn chi m: Lô số 15 là 349,7m2, lô số 18 là 169,9m2; lô số 19 là 229,4m2. Tổng 749m2, theo quy t đ nh thu h i số 5340/QĐ-UBND, ngày 25/12/2017 của UBND th xã K.
- Di n tích bà Phùng Th T lấn chi m: Lô số 13 là 132,5m2. Theo quy t đ nh thu h i số 5341/QĐ-UBND, ngày 25/12/2017 của UBND th xã K.
Bị đơn bà Nguy n Thị H trình bày:Thửa đất của gia đình tôi mà ông H đang tranh chấp ngu n gốc được gia đình tôi khai hoang s n xuất từ năm 1982 khi có Ngh quy t 6 ra đời cho người dân tự khai hoang phục hóa L c đ u chúng tôi ch tr ng lạc nhưng đ n năm 2000 do tr ng Tràm có giá tr kinh t cao hơn nên gia đình tôi chuyển sang tr ng tràm đ n nay không có tranh chấp. Nay dự án àm đài tư ng ni m ghi danh các anh hùng li t sỹ có b i thường về đất thì ông H tranh chấp và đưa ra Sổ lâm bạ để khẳng đ nh. Tôi thấy rằng vi c cấp đất cho ông H vào năm 1994 trên thửa chúng tôi canh tác từ năm 1982 mà không thông báo hay thu h i đất của gia đình tôi à không đ ng Vì vậy, tôi yêu c u Tòa án nhân dân th xã Kỳ Anh hủy Sổ lâm bạ không số ngày 25/01/1994 do UBND huy n Kcấp cho ông Nguyễn Hữu H và không chấp nhận yêu c u kh i ki n của ông Nguyễn Hữu H.
Bị đơn ông Trương Hồng V và bà Nguy n Thị X trình bày: Thửa đất của gia đình tôi mà ông H đang tranh chấp ngu n gốc được gia đình tôi khai hoang s n xuất từ năm 1982 khi có Ngh quy t 6 ra đời cho người dân tự khai hoang phục hóa L c đ u chúng tôi ch tr ng lạc nhưng đ n năm 2000 do tr ng Tràm có giá tr kinh t cao hơn nên gia đình tôi chuyển sang tr ng tràm đ n nay không có tranh chấp. Nay dự án àm đài tư ng ni m ghi danh các anh hùng li t sỹ có b i thường về đất thì ông H tranh chấp và đưa ra Sổ lâm bạ để khẳng đ nh. Tôi thấy rằng vi c cấp đất cho ông H vào năm 1994 trên thửa chúng tôi canh tác từ năm 1982 mà không thông báo hay thu h i đất của gia đình tôi à không đ ng Vì vậy, tôi yêu c u Tòa án nhân dân th xã Kỳ Anh hủy Sổ lâm bạ không số ngày 25/01/1994 do UBND huy n Kcấp cho ông Nguyễn Hữu H và không chấp nhận yêu c u kh i ki n của ông Nguyễn Hữu H.
Bị đơn Bà Lê Thị L trình bày: Thửa đất của gia đình tôi mà ông H đang tranh chấp ngu n gốc được gia đình tôi khai hoang s n xuất từ năm 1982 L c đ u chúng tôi ch tr ng lạc nhưng đ n năm 2000 do tr ng Tràm có giá tr kinh t cao hơn nên gia đình tôi chuyển sang tr ng tràm đ n nay không có tranh chấp. Nay dự án àm đài tư ng ni m ghi danh các anh hùng li t sỹ có b i thường về đất thì ông H tranh chấp và đưa ra Sổ lâm bạ để khẳng đ nh. Tôi thấy rằng vi c cấp đất cho ông H vào năm 1994 trên thửa chúng tôi canh tác từ năm 1982 mà không thông báo hay thu h i đất của gia đình tôi à không đ ng Vì vậy tôi yêu c u Tòa án nhân dân th xã Kỳ Anh hủy Sổ lâm bạ không số ngày 25/01/1994 do UBND huy n Kcấp cho ông Nguyễn Hữu H và không chấp nhận yêu c u kh i ki n của ông Nguyễn Hữu H.
Bị đơn bà Phùng Thị T trình bày: Thửa đất của gia đình tôi mà ông H đang tranh chấp ngu n gốc được gia đình tôi khai hoang s n xuất từ năm 1982 L c đ u chúng tôi ch tr ng lạc nhưng đ n năm 2000 do tr ng Tràm có giá tr kinh t cao hơn nên gia đình tôi chuyển sang tr ng tràm đ n nay không có tranh chấp. Nay dự án àm đài tư ng ni m ghi danh các anh hùng li t sỹ có b i thường về đất thì ông H tranh chấp và đưa ra Sổ lâm bạ để khẳng đ nh. Tôi thấy rằng vi c cấp đất cho ông H vào năm 1994 trên thửa chúng tôi canh tác từ năm 1982 mà không thông báo hay thu h i đất của gia đình tôi à không đ ng Vì vậy tôi yêu c u Tòa án nhân dân th xã Kỳ Anh hủy Sổ lâm bạ không số ngày 25/01/1994 do UBND huy n Kcấp cho ông Nguyễn Hữu H và không chấp nhận yêu c u kh i ki n của ông Nguyễn Hữu H.
K t qu xem xét th m đ nh tại chỗ của Tòa án thể hi n: Vùng đất ông Nguyễn Hữu H hi n đang tranh chấp với các hộ bà Nguyễn Th H, ông Trương H ng V, bà Lê Th L, bà Phùng Th T cụ thể: Di n tích tranh chấp với ông Trương H ng V có đi n tích 640,3m2 (Tại thửa số 14 là 349,7m2; Thửa số 23 là 170,6m2; Thửa số 24 là 120,0m2); Di n tích tranh chấp với bà Lê Th L là 749m2 (Thửa số 15 là 349,7m2; Thửa số 18 là 169,9m2; Thửa số 19 là 229,4m2); Di n tích tranh chấp với bà Phùng Th T là 132,5m2 (Thửa số 13); Di n tích tranh chấp với bà Nguyễn Th H là 7470,2m2 tại thửa số 17 là 2.435,8 m2; Thửa số 21là 741,6 m2; Thửa 22 là 4.292,8 m2. Tổng di n tích tranh chấp giữa ông Nguyễn Hữa H với bà Nguyễn Th H, ông Trương H ng V, bà Lê Th L và bà Phùng Th T là 8.992m2. Ph n đất tranh chấp này nằm trong di n thu h i, b i thường, gi i phóng mặt bằng của UBND th xã K để àm Tượng đài tư ng nhớ các anh hùng Li t sỹ của th xã Kỳ Anh. Ph n đất tranh chấp à đất tr ng màu, hi n nay đã b san ủi, đang xây dựng tượng đài Ngoài ra có ph n di n tích đất gia đình bà Nguyễn Th H đang tr ng cây keo lá tràm theo ông H ph n di n tích này nằm trong ph n di n tích ông Nguyễn Hữu H được cấp nhưng ông không có yêu c u kh i ki n là 8926,5m2.
Tại phiên tòa nguyên đơn vẫn giữa nguyên yêu c u kh i ki n. B đơn r t yêu c u về vi c hủy bỏ một ph n Sổ lâm bạ không số ngày 25/01/1994 do UBND huy n Kcấp cho ông Nguyễn Hữu H và yêu c u Tòa án không chấp nhận yêu c u kh i ki n của ông Nguyễn Hữu H vì đất ông H được cấp không thuộc di n tích đất đang tranh chấp.
Người có quyền lợi và ngh a vụ liên quan Ủy ban nhân dân th xã kcho rằng năm 1994 thực hi n dự án PAM 4304 Ủy ban nhân dân huy n Kđã có uy t đ nh ngày 25/01/1994 cấp đất cho ông H tại xứ Cụp B p với di n tích 06ha để tr ng và b o v rừng Căn cứ vào quy t đ nh cấp đất, sơ đ cấp đất kèm theo, lời khai của cán bộ giao đất thực đ a vào năm 1994 ph n di n tích đất ông H đang tranh chấp với các hộ dân nằm trong di n thu h i, b i thường, gi i phóng mặt bằng của UBND th xã K để àm Tượng đài tư ng nhớ các anh hùng Li t sỹ của th xã Kỳ Anh không thuộc di n tích đất ông H được cấp và giao năm 1994
Người có quyền lợi và ngh a vụ liên quan Hạt kiểm lâm th xã Kỳ Anh trình bày: Năm 1994 thực hi n dự án PAM 4304 Hạt kiểm âm Kđã giao cho ông Nguyễn Hữu H 06ha đất để tr ng rừng tại xứ Cụp B p Quá trình xem xét sơ đ cấp đất của ông H trong Sổ lâm bạ và uá trình xem xét đo đạc lại đất thấy rằng ph n di n tích đất ông H đang tranh chấp với các hộ dân không thuộc di n tích đất ông H đã được giao vào năm 1994
Đại di n Ủy ban nhân dân phường Kcho rằng ph n di n tích đang tranh chấp giữa ông H và các hộ dân nằm trong vùng quy hoạch xây dựng tượng đài li t sỹ. Trên di n tích này các hộ dân đã canh tác từ trước khi ông H được cấp đất và vi c cấp đất cho ông H không thể trùng lên di n tích này.
Người làm chứng ông Nguyễn Văn Tân trình bày: Ông à cán bộ kỹ thuật của Ban qu n lý dự án tr ng rừng của huy n Ktừ năm 1988 đ n 1996, từ năm 1996 đ n năm 2002 ông chuyển sang Hạt kiểm lâm huy n K Ông à người trực ti p giao đất tại thực đ a cho ông Nguyễn Hữu H và à người đo vẽ b n đ trong Sổ lâm bạ của ông H tại xứ Cụp B p thuộc khu phố Hưng ình, th trấn K, huy n K, t nh Hà T nh Tại xứ Cụp B p được chia làm 06 lô giao cho các hộ b o v và tr ng rừng. Hộ ông Nguyễn Hữu H được giao cho b o v và tr ng rừng g m 03 lô (Lô số 01, 03 và 06) trong đó: Lô số 01 có di n tích 1,7ha ông H nhận nhưng sau đó không tr ng cây, c đó 1,7ha này ch có cây bụi hoang mọc chứ chưa có ai sử dụng có ranh giới các cạnh là phía B c giáp mương nước, phía Nam giáp lô số 3 giao cho ông H, phía Tây giáp đất tr ng màu của các hộ dân, phía Đông giáp ô số 06 giao cho ông H. Lô số 03 có di n tích 4,6ha nhưng trên thực t ông H đã tr ng được 4,5ha đã được nghi m thu để cấp tiền có v trí tứ cận như sau phía c giáp lô số 1 của ông H, phía Nam giáp lô số 05 của ông Nguyễn Văn Tý, phía Đông có một ph n giáp lô số 06 của ông H và một ph n giáp nhà của các hộ dân, phía tây giáp đất tr ng màu của các hộ dân; Lô số 06 có di n tích 2,2ha nhưng trên thực t ông H ch tr ng được 1,7ha và đã được nghi m thu cấp tiền chăm sóc b o v . Toàn bộ di n tích thực t và di n tích nghi m thu và cấp đất đều thể hi n tại sơ đ có trong Sổ lâm bạ Như vậy, ông H được giao 03 lô với tổng di n tích 8,5ha nhưng trên thực t ông H ch tr ng và được nghi m thu của Ban qu n lý dự án 4304 PAM là 4,5ha của lô số 3 và 1,7ha của lô số 06. Tổng di n tích được nghi m thu trên thực t à 06ha nên được cấp 06 ha trong sổ lâm bạ chứ không ph i 12ha như ông H đã khai
n án dân sự sơ th m số 03/2018/DS-ST ngày 27/11/2018 của Toà án nhân dân th xã Kỳ Anh, t nh Hà T nh đã Quy t đ nh: Áp dụng vào Kho n 9 Điều 26, Điểm a Kho n 1 Điều 35, Điểm a, c Kho n 1 Điều 39, Điều 147, Điều 155, Kho n 1 Điều 157, Điều 158; Điều 218; Điều 227; Điều 228; Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 203 Luật đất đai 2013
Điểm đ Kho n 1 Điều 12 Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội uy đ nh về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận yêu c u kh i ki n của nguyên đơn về công nhận quyền sử dụng đất đối với ph n đất đã đền bù để gi i phóng mặt bằng dự án làm đài tư ng ni m ghi danh các anh hùng li t sỹ để nguyên đơn nhận tiền b i thường gi i phóng mặt bằng; cụ thể:
- Di n tích đất bà Nguyễn Th H lấn chi m: Lô số 17 là 2.435,8m2, lô số 21 là 741,6m2, lô số 22 là 4292,8m2. Tổng 7470,2m2. Theo quy t đ nh thu h i số 4339/QĐ-UBND, ngày 25/12/2017 của UBND th xã K.
- Di n tích ông Trương H ng V lấn chi m: Lô số 14 là 349,7m2, lô số 23 là 170,6m2, lô số 24 là 120m2. Tổng 640,3m2. Theo quy t đ nh thu h i số 5338/QĐ-UBND, ngày 25/12/2017 của UBND th xã K.
- Di n tích bà Lê Th L lấn chi m: Lô số 15 là 349,7m2, lô số 18 là 169,9m2; lô số 19 là 229,4m2. Tổng 749m2. Theo quy t đ nh thu h i số 5340/QĐ-UBND, ngày 25/12/2017 của UBND th xã K.
- Di n tích bà Phùng Th T lấn chi m: Lô số 13 là 132,5m2. Theo quy t đ nh thu h i số 5341/QĐ-UBND, ngày 25/12/2017 của UBND th xã K.
Ngoài ra, b n án còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo của các đương sự theo uy đ nh của pháp luật.
Ngày 05/12/2018, nguyên đơn ông Nguyễn Hữu H kháng cáo toàn bộ b n án sơ th m số 03/2018/DS-ST ngày 27/11/2018 của Toà án nhân dân th xã Kỳ Anh, t nh Hà T nh.
Tại phiên tòa nguyên đơn giữ nguyên nội dung kháng cáo.
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân t nh Hà T nh sau khi phát biểu về vi c tuân theo pháp luật của Th m phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa và các đương sự đã phân tích đánh giá các chứng cứ của vụ án, quy t đ nh của b n án sơ th m, nội dung đơn kháng cáo của nguyên đơn Đề ngh Hội đ ng xét xử áp dụng Kho n 1 Điều 308 ộ uật tố tụng dân sự, không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn, giữ nguyên b n án sơ th m.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Tòa án cấp sơ th m thụ lý gi i quy t vụ án à đ ng uy đ nh về th m quyền gi i uy t uy đ nh tại Điều 35 ộ uật tố tụng dân sự
1 2 Trong uá trình gi i uy t vụ án, Tòa án cấp sơ th m đã thu thập tài i u, chứng cứ và ti n hành xác minh, th m đ nh tại chỗ thửa đất đang tranh chấp đ ng uy đ nh của ộ uật Tố tụng dân sự
ét nội dung kháng cáo của nguyên đơn ông Nguyễn Hữu H, Hội đ ng xét xử thấy rằng:
2 1 Về ngu n gốc và quá trình sử dụng đất: Nguyên đơn ông Nguyễn Hữu H cho rằng sau khi được cấp đất vào năm 1994 ông và gia đình đã ti n hành tr ng cây trên ph n di n tích đất tranh chấp nhưng đã b các hộ dân nhổ bỏ, tuy nhiên ông không đưa ra được tài i u, chứng cứ gì chứng minh cho trình bày của mình. Các b đơn khai đã sử dụng đất từ trước khi ông H được cấp đất năm 1994 đ n nay, không có ai tranh chấp, nay có dự án đền bù hỗ trợ ông Hòa mới tranh chấp. Căn cứ vào h sơ vụ án và lời trình bày của các đương sự tại phiên tòa, HĐ thấy rằng: căn cứ vào k t qu xem xét th m đ nh tại chỗ của Tòa án thì ph n di n tích đất tranh chấp còn giáp với ph n đất có rất nhiều ngôi mộ do người dân tự chôn cất và ph n di n tích đất có cây do b đơn bà Nguyễn Th H tr ng. Theo h sơ của Hội đ ng b i thường th xã Kcung cấp c ng như sự thừa nhận của các đương sự tại phiên tòa thì quá trình kiểm đ m, b i thường, Hội đ ng b i thường đã ti n hành b i thường cây cối hoa màu cho các b đơn và nguyên đơn c ng đ ng ý với vi c b i thường này. Ngoài ra, theo lời khai của người làm chứng Nguyễn Văn T thì vào năm 1994 khi giao đất cho ông Hòa thì ph n di n tích này đã có các hộ dân canh tác nên không giao cho ông Hòa.
Vì vậy, có căn cứ để khẳng đ nh ngu n gốc và quá trình sử dụng đất trên ph n di n tích đất tranh chấp từ trước đ n nay là do các b đơn khai thác sử dụng.
Về yêu c u của nguyên đơn ông Nguyễn Hữu H công nhận quyền sử dụng đất của ông nằm trong di n thu h i, b i thường, gi i phóng mặt bằng của UBND th xã K để àm tượng đài tư ng nhớ các anh hùng Li t sỹ của th xã K:
Xét lời trình bày của nguyên đơn về vi c căn cứ vào Sổ lâm bạ ông được cấp 12ha đất, thấy rằng: Tại sơ đ kèm theo Quy t đ nh về vi c giao rừng, đất tr ng rừng để b o v , s n xuất, kinh doanh lâm nghi p ngày 25/12/1994, ông H được giao ba ô đất trong đó ô số 01 có di n tích 1,7ha, lô số 03 có di n tích 4,6ha, lô số 06 có di n tích 2,2ha, tổng di n tích 8,5ha. Tuy nhiên, tại lô số 03 có ghi di n tích 4,5ha và lô số 06 có ghi di n tích 1,7ha, tổng là 6,2ha còn lô số 01 không ghi di n tích. Theo gi i thích của ông Nguyễn Văn T thì đây à di n tích rừng ông H tr ng được nên ch cấp cho ông H 6ha như trong quy t đ nh cấp đất còn lô số 01 do ông H không tr ng nên không xem xét giao đất. Ngoài ra, theo lời khai của ông H và ông Nguyễn Văn T thì uá trình giao rừng không ph i giao riêng di n tích đất tr ng rừng và đất đã có cây để b o v rừng riêng rẽ mà trên ph n di n tích đất giao đã có di n tích cây thông đã tr ng trước đó và người được giao sẽ tr ng xen d m vào các loại cây khác Như vậy, căn cứ vào sơ đ có trong Sổ lâm bạ ông H được xem xét cấp tổng 8,5ha nhưng ch tr ng được 6,2ha nên được cấp 06ha như trong uy t đ nh cấp đất là phù hợp chứ không ph i là được cấp 12ha như ông H trình bày.
K t qu xem xét th m đ nh tại chỗ của Tòa án tổng di n tích đo đạc được theo yêu c u của nguyên đơn à 75 936,1m2 (g n 7,6ha) chưa tính ph n di n tích đã đền bù ngh a trang khác mà theo ông H c ng à ph n đất của ông, trong khi di n tích c 03 ô theo sơ đ trong Sổ lâm bạ 8,5ha trừ đi 3,2ha đã bán cho ông Tr n H còn lại 5,3ha Như vậy, tổng di n tích đất đo thực t theo yêu c u của nguyên đơn ớn hơn di n tích c 03 ô theo sơ đ trong Sổ lâm bạ là 2,3ha và lớn hơn di n tích 06ha được cấp (đã bán 3,2ha cho ông Tr n H) là 4,8ha. Tổng di n tích đất ông H đang sử dụng với di n tích đất bà H đang tr ng cây và vùng đất ngh a đ a có tổng di n tích 67696,5m2 lớn hơn di n tích theo sơ đ trong Sổ lâm bạ 1703,5m2 và lớn hơn di n tích 06ha được cấp (đã bán 3,2ha cho ông Tr n Hành) là 39696,5m2. Tổng di n tích đất ông H đang sử dụng (tính c ph n đã gi i phóng mặt àm đường trục ngang) là 49152m2 lớn hơn di n tích 06ha được cấp (đã bán 3,2ha cho ông Tr n H) là 21152m2. Vì vậy, căn cứ vào k t qu xem xét th m đ nh tại chỗ có thể khẳng đ nh di n tích đất ông H đang sử dụng lớn hơn di n tích đất mà ông đã được cấp vào năm 1994
Tại sơ đ cấp đất có trong Sổ lâm bạ ô đất số 01 và 03 phía Tây giáp 02 lô đất chưa cấp cho ai, theo lời khai của ông Tân đây à ph n đất màu người dân đã sử dụng trước đó nên không cấp cho ông H, ph n đất này theo xác nhận của ông Tân là ph n đất có các ngôi mộ (thời điểm đó ch có rất ít ngôi mộ chứ không nhiều như hi n nay) và ph n đất đang xây dựng ngh a trang hi n nay (ph n đất màu người dân đã tr ng vào thời điểm cấp đất) So sánh sơ đ cấp đất cho ông H có trong Sổ lâm bạ và sơ đ đo vẽ trong quá trình xem xét th m đ nh tại chỗ thấy rằng ph n di n tích đất ông H tranh chấp với các b đơn nằm cách ph n đất ông H được cấp có khu ngh a đ a và ph n đất bà Nguyễn Th H đã tr ng cây.
Từ những phân tích, nhận đ nh trên, thấy rằng Toà án cấp sơ th m không chấp nhận yêu c u kh i ki n của nguyên đơn à có căn cứ. Vì vậy, c n bác kháng cáo của nguyên đơn, giữ nguyên b n án sơ th m như đề ngh của Vi n kiểm sát tại phiên toà
Về án phí: Ông Nguyễn Hữu H được miễn án phí dân sự ph c th m.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1 Căn cứ kho n 1 Điều 308 của ộ uật tố tụng dân sự: Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn ông Nguyễn Hữu H. Giữ nguyên b n án dân sự sơ th m số 03/2018/DS-ST ngày 27-11-2018 của Tòa án nhân dân th xã Kỳ Anh, t nh Hà T nh
Áp dụng vào Kho n 9 Điều 26, Điểm a, c Kho n 1 Điều 39, Điều 147, 148, Điều 155, Kho n 1 Điều 157, Điều 158, Điều 218, Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 203 Luật đất đai 2013 Tuyên xử:
Không chấp nhận yêu c u kh i ki n của nguyên đơn về công nhận quyền sử dụng đất đối với ph n đất đã đền bù để gi i phóng mặt bằng dự án àm đài tư ng ni m ghi danh các anh hùng li t sỹ để nguyên đơn nhận tiền b i thường gi i phóng mặt bằng, cụ thể:
- Di n tích đất bà Nguyễn Th H lấn chi m: Lô số 17 là 2.435,8m2, lô số 21 là 741,6m2, lô số 22 là 4292,8m2. Tổng 7470,2m2, theo quy t đ nh thu h i số 4339/QĐ-UBND, ngày 25/12/2017 của UBND th xã K.
- Di n tích ông Trương H ng V lấn chi m: Lô số 14 là 349,7m2, lô số 23 là 170,6m2, lô số 24 là 120m2. Tổng 640,3m2, theo quy t đ nh thu h i số 5338/QĐ-UBND, ngày 25/12/2017 của UBND th xã K.
- Di n tích bà Lê Th L lấn chi m: Lô số 15 là 349,7m2, lô số 18 là 169,9m2; lô số 19 là 229,4m2. Tổng 749m2, theo quy t đ nh thu h i số 5340/QĐ-UBND, ngày 25/12/2017 của UBND th xã K.
2 Về chi phí đo đạc, xem xét th m đ nh tại chổ: Nguyên đơn ông Nguyễn Hữu H ph i ch u toàn bộ chi phí xem xét, th m đ nh tại chổ
- Di n tích bà Phùng Th T lấn chi m: Lô số 13 là 132,5m2, theo quy t đ nh thu h i số 5341/QĐ-UBND, ngày 25/12/2017 của UBND th xã K.
3 Về án phí: p dụng điểm đ Kho n 1 Điều 12, Kho n 1 Điều 29 Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội: Ông Nguyễn Hữu H được miễn án phí dân sự sơ th m và án phí dân sự ph c th m; tr lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ th m cho các b đơn mỗi người 300 000 đ ng, cụ thể: Bà Nguyễn Th H tại biên lai số 0006792 ngày 04/6/2018, ông Trương H ng V tại biên lai số 0006793 ngày 04/6/2018, bà Lê Th L tại biên lai số 0006791 ngày 04/6/2018, bà Phùng Th T tại biên lai số 0006794 ngày 05/6/2018 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự th xã Kỳ Anh.
B n án phúc th m có hi u lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Hà Nội; - VKSND t nh Hà T nh; - TAND th xã Kỳ Anh; - Chi cục THA.DS th xã Kỳ Anh; - Các đương sự; - Lưu HSVA | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tr n H ng H i |