vanban.org

Bản án 09/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của anh Pha ̣m Tuấn A đối vớ i chi ̣ Trần Thi ̣ Ngo ̣c S.

Về quan hệ hôn nhân : Anh Pha ̣m Tuấn A đƣợc ly hôn với chi ̣ Trần Thi ̣ Ngo ̣c S (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 62/KH/99 quyển số 01 ngày 26 tháng 7 năm 1999 do UBND xa Đ, huyê ̣̃ n T (nay là phƣờ ng Đ, thị xã D), tỉnh B cấp). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Tuấn A - Trần Thị Ngọc S"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của anh Pha ̣m Tuấn A đối vớ i chi ̣ Trần Thi ̣ Ngo ̣c S.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 09/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 31-01-2018
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Nguyệt Ánh.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Chi Tâm;́

Bà Nguyễn Thị Ngọc Diễm.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Dung – Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Huyền - Kiểm sát viên

Ngày 31 tháng 01 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1070/2017/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2017 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 04/2018/QĐST - HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2018 giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Tuấn A, sinh năm 1977; thƣờng trú : Số 65/14, khu phố T, phƣờng Đ, thị xã D, tỉnh B. Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt .

- Bị đơn: Chị Trần Thị Ngọc S, sinh năm 1976; thƣờng trú: Số 75/14, khu phố T, phƣờng Đ, thị xã D, tỉnh B. Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 14 tháng 12 năm 2017 và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn anh Phạm Tuấn Anh trình bày:

- Về hôn nhân: Anh Phạm Tuấn A và chị Trần Thi ̣ Ngo ̣c S tìm hiểu nhau đƣợc 03 năm thi tổ chƣ́ c lễ cƣớ i và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ , huyê ̣n T (nay là

̀ phƣờ ng Đ, thị xã D), tỉnh B theo giấy chứng nhận kết hôn số 62/KH/99, quyển số 01 ngày 26 tháng 7 năm 1999. Sau khi kết hôn, vợ chồng sinh sống cùng gia đình bên chồng cho đến nay. Anh Pha ̣m Tuấn A buôn bán thu nhập bình quân một tháng khoảng 6.000.000 đồng, chị Trần Thi ̣ Ngo ̣c S buôn bán ở chợ nên không rõ thu nhâ ̣p trung binh mỗi thà

́n g bao nhiêu. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2015 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không có niềm tin cả hai đều nghi ngờ nhau có mối quan hệ với ngƣời khác nên vợ chồng không còn tinh cà

̉m và thƣờ ng xuyên cai nhau. Tháng 9/2017, chị S đã

̃ nô ̣p đơn xin ly hôn nhƣng trong thờ i gian suy nghi thĩ la ̣̀ i chủ đô ̣ng rút la ̣i yêu cầu của minh .̀ Nay vợ chồng không còn tình cảm nên đã sống ly thân tƣ̀ đƣợc hơn 06 tháng. Anh Pha ̣m Tuấn A xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu tòa án giải quyết cho anh ly hôn với chị Trần Thị Ngọc S.

- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng anh có 02 con chung tên Pha ̣m Tuấn H, sinh ngày 29/8/1999 và Phạm Thanh V , sinh ngày 07/01/2003 hiện đang sống cùng chúng tôi . Sau khi ly hôn, anh Pha ̣m Tuấn A yêu cầu đƣợc nuôi dƣỡng con chung Phạm Thanh V và không yêu cầu chi ̣ S cấp dƣỡng nuôi con . Đối với con Phạm Tuấn H đa trƣỡ

̉ ng thành nên không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh Pha ̣m Tuấn A và chị Trần Thi ̣ Ngo ̣c S tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Anh Pha ̣m Tuấn A và chị Trần Thi ̣ Ngo ̣c S tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 29/12/2017 bị đơn chị Trần Thi ̣ Ngo ̣c S trình bày:

- Về quan hê ̣ hôn nhân: Trƣớ c khi kết hôn, anh Pha ̣m Tuấn A và chị Trần Thị Ngọc S có thời gian tim hiểu nhau khoảng 03 năm, sau đó tổ chƣ́ c lễ cƣớ i và đăng ký kế t hôn vào

̀ năm 1999. Sau khi kết hôn, anh A và chị S sinh sống cùng gia đinh anh A tại 65/14, khu phố̀ T, phƣờng Đ, thị xã D, tỉnh B. Thờ i gian đầu vợ chồng chung số ng ha ̣nh phúc, đến khoảng năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn do chị S nghi ngờ anh A không chung thủy , vợ chồng thƣờng xuyên cai nhau nên chi ̣̃

S bỏ về nhà mẹ sống và anh chị ly thân từ tháng 6/2017 cho đến nay. Do tinh cà

̉m vợ chồng không còn nên anh A yêu cầu ly hôn, chị S đồng ý.

- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên: Phạm Tuấn H, sinh ngày 29/8/1999 và Phạm Thanh V , sinh ngày 07/01/2003 hiện đang sống cùng chị S. Anh A yêu cầu nuôi con chị S đồng ý và không cấp dƣỡng nuôi con . Đối với con Phạm Tuấn H đa trƣỡ

̉ ng thành nên không yêu cầu giải quyết .

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa:

+ Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán đƣợc phân công thụ lý, giải quyết vụ án đã đƣợc thực hiện đúng, đầy đủ theo quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về việc xét xử sơ thẩm vụ án: Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình trong quá trình giải quyết vụ án.

+ Về nội dung: Căn cứ các Điều 56, 81,82, 83 Luật Hôn nhân gia đình, có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Pha ̣m Tuấn A.

+ Về con chung đề nghị Hội đồng xét xử giao con chung Phạm Thanh V sinh ngày 07/01/2003 cho anh A trực tiếp nuôi dƣỡng và ghi nhận sƣ̣ tƣ̣ nguyê ̣n của anh A không yêu cầu chi ̣ S cấp dƣỡng nuôi con.

PHẦN NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đƣợc xem xét tại phiên tòa, Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An nhận định:

[1] Về điều kiện thụ lý vụ án: Anh Pha ̣m Tuấn A có đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và con chung giữa anh vớ i chi ̣ Trần Thi ̣ Ngo ̣c S, cả hai hiện đang sinh sống tại phƣờng Đ, thị xã D, tỉnh B. Vì vậy, đây là vụ án tranh chấp ly hôn, nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Sự vắng mặt của đƣơng sự: Ngày 16/01/2018, anh Pha ̣m Tuấn A và chị Trần Thị Ngọc S có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt anh A và chị S.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Anh Pha ̣m Tuấ n A và chi ̣ Trần Thi ̣ Ngo ̣c S là vợ chồng có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 62/KH/99, quyển số 01 vào ngày 26 tháng 7 năm 1999 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyê ̣n T (nay là phƣờ ng Đ , thị xã D) nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Anh Pha ̣m Tuấn A cho rằng mâu thuẫn giữa vợ chồng anh chị là do không còn yêu thƣơng và tin tƣởng nhau , dẫn đến anh chị thƣờng xuyên cãi nhau. Chị S cũng thừa nhâ ̣n tình cảm giƣ̃a anh và chi ̣ đa không cõ

̀n. Mục đích của hôn nhân là nhằm xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, hạnh phúc; để đạt đƣợc mục đích đó vợ chồng phải thƣơng yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ và tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt. Chị S và anh A đã có thời gian ly thân từ giƣ̃a năm 2017, vợ chồng không còn quan tâm , chăm sóc nhau, cả hai đều thừa nhận không còn tình cảm với nhau , điều này chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng giữa chị S, anh A đã trầm trọng, mục đích của cuộc hôn nhân không đạt đƣợc nên yêu cầu ly hôn của anh A là có cơ sở chấp nhận.

[4] Về con chung: Chị S và anh A có 02 con chung tên Phạm Tuấn H , sinh ngày 29/8/1999 và Phạ m Thanh V, sinh ngày 07/01/2003, hiện nay đang ở cùng anh A. Chị S đồng ý giao con cho anh A nuôi dƣỡng và anh A cũng không yêu cầu chị S cấp dƣỡng nuôi con. Xét thấy, từ khi chị S, anh A sống ly thân đến nay, cháu Pha ̣m Thanh V đều do anh A trực tiếp nuôi dƣỡng, đồng thờ i cháu V cũng có nguyệ n vo ̣ng đƣợc sống cùng ba . Vì vậy, yêu cầu đƣợc nuôi con của anh A là hoàn toàn p hù hợp và việc này chị S cũng đồng ý nên có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Về cấp dƣỡng nuôi con ghi nhâ ̣n sƣ̣ tƣ̣ nguyê ̣n của anh A không yêu cầu chi ̣ S cấp dƣỡng nuôi con . Đối với con Pha ̣m Tuấn H đa trƣỡ

̉ ng thành nên không yêu cầu Tòa giải quyết .

[5] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Anh A và chị S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[6] Từ những phân tích trên, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An là có cơ sở chấp nhận.

[7] Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh A phải chịu án phí ly hôn theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, các Điều 271, 273, 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 15, 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của anh Pha ̣m Tuấn A đối vớ i chi ̣ Trần Thi ̣ Ngo ̣c S.

- Về quan hệ hôn nhân : Anh Pha ̣m Tuấn A đƣợc ly hôn với chi ̣ Trần Thi ̣ Ngo ̣c S (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 62/KH/99 quyển số 01 ngày 26 tháng 7 năm 1999 do UBND xa Đ, huyê ̣̃

n T (nay là phƣờ ng Đ, thị xã D), tỉnh B cấp).

- Về con chung: Giao con chung tên Pha ̣m Thanh V , sinh ngày 07/01/2003 cho anh Phạm Tuấn A trực tiếp nuôi dƣỡng. Ghi nhâ ̣n sƣ̣ tƣ̣ nguyê ̣n của anh A không yêu cầu chi ̣ Son cấp dƣỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn anh Pha ̣m Tuấn A và chị Trần Thi ̣ Ngo ̣c S đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Anh A phải tạo điều kiện cho chị S trong việc thăm nom, chăm sóc con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Đƣơng sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm : Anh Pha ̣m Tuấn A phải chịu 300.000 (Ba trăm nghin )̀ đồng án phi ly hôn , đƣợ́

c khấu trƣ̀ vào tiền ta ̣m ƣ́ ng án phi đá ̃ nô ̣p theo biên lai số 0018650 ngày 19 tháng 12 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết ./.

Cỡ chữ