- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim Tho - Đặng Văn Tài"
- Tòa quyết gì? 1 Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguy n Th Kim T và ông Đ ng Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2018 /HNGĐ-ST Ngày: 31/01/2018 V/v : “Tranh chấp về ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Ngọc Khánh - Thẩm phán
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn H
2. Bà Nguy n Th Hiền
Thư ký phiên tòa : Bà h m Th Thi - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa : Ông Hu nh Thanh Nh – Kiểm sát viên;
Trong các ngày 30 và 31 tháng 01 năm 2018, t i trụ sở Toà án nhân dân thành phố Bến Tre - tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án thụ lý số: 487/2017/TLST-HNGĐ ngày 21/11/2017 về tranh chấp ly hôn theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số : 07/2018/QĐXX-ST, ngày 08/01/2018 giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Bà Nguy n Th Kim T, sinh năm 1985, đ a chỉ: 533C2, Khu hố 3, phường K, thành phố T, tỉnh Bến Tre , đ a chỉ t m tr : 569, Khu hố 1, phường K, thành phố T, tỉnh Bến Tre;
2.Bị đơn: Ông Đ ng Văn T, sinh năm 1979, đ a chỉ: 533C2, Khu hố 3, phường K, thành phố T, tỉnh Bến Tre ;
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn : Ông Trương Văn T - Luật sư, Trưởng Văn phòng Luật sư Trương Văn T thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Bến Tre;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 08/11/2017 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn bà Nguy n Th Kim T trình bày :
Bà và ông Đ ng Văn T thành hôn vào năm 2004, hôn nhân do tự nguyện tìm hiểu và đ đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân phường K, thành phố T, tỉnh Bến Tre vào ngày 04/6/2004 . au khi thành hôn v ch ng sinh sống t i phường K, thành phố T, tỉnh Bến Tre. Trong thời gian chung sống v ch ng c 01 con chung tên Đ ng Th nh T, sinh ngày 11/9/2006 , hiện t i con chung đang sống v i bà.
Đến tháng 8/2017, v ch ng xảy ra mâu thuẫn do bất đ ng quan điểm trong cuộc sống, ông T thường ghen tuông vô c , không tin tưởng nên hai v ch ng thường xuyên cự c i nhau. Bà T và ông T đ ly thân đư c hơn 02 tháng . Trong thời gian ly thân bà T đ ở nhà trọ t tháng 11/2017 t i phường K, thành phố T, tỉnh Bến Tre. Ông T c đến nhà trọ 02 lần để đưa rư c con nhưng ông không c hàn gắn tình cảm v ch ng.
Nay, bà xét thấy không còn tình cảm v ch ng nên bà c đơn khởi kiện xin ly hôn v i yêu cầu như sau:
Về hôn nhân : Bà Nguy n Th Kim T xin ly hôn v i ông Đ ng Văn T.
Về nuôi con chung: C 01 con chung tên Đ ng Th nh T, sinh ngày 11/9/2006, bà T yêu cầu đư c nuôi con chung và yêu cầu ông T cấp dư ng nuôi con m i tháng 1.500.000đ cho đến khi con trưởng thành. T i phiên toà bà T thay đ i yêu cầu, bà không yêu cầu ông T cấp dư ng nuôi con.
Về chia tài sản chung: Bà T và ông T c 02 chiếc xe g m : xe uture biển số 71B1-342.01, giá tr còn l i khoảng 25.000.000đ và chiếc xe Dream biển số 71 9-0746, tr giá khoảng 5.000.000đ, hai chiếc xe máy do anh T đ ng tên. Bà T yêu cầu chia đôi tài sản. Ông T nhận chiếc Future biển số 71B1-342.01, bà T nhận chiếc xe Dream, biển số 71 9-0746. Ông T c ngh a vụ hoàn trả giá tr chênh lệch cho bà T là 10.000.000đ.
Căn nhà cấp 4, đ a chỉ 533C2, Khu hố 3, phường K, thành phố T, tỉnh Bến Tre, tr giá khoảng 100.000.000đ, phần đất diện t ch 125,3m2 thuộc thửa 422, tờ bản đ số 34, đ a chỉ phường K, tr giá khoảng 200.000.000đ. Bà T yêu cầu nhận nhà và đất để sinh sống và nuôi con đ ng thời hoàn trả phân nửa giá tr nhà và đất là 150.000.000đ cho ông T. T i phiên toà, bà T xin r t toàn bộ yêu cầu chia tài sản chung g m hai chiếc xe máy và nhà, đất để bà và ông T tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về n chung: Bà T khai không c .
Quá trình tố tụng, đối v i b đơn là ông Đ ng Văn T trình bày :
Ông hoàn toàn không chấp nhận đơn khởi kiện về việc ly hôn của bà T vì t trư c đến nay ông vẫn thương v thương con không làm việc gì x c ph m gây phiền hà đến v , ông vẫn lo cho con đầy đủ. Ông T mong bà T cho ông cơ hội để hàn gắn tình cảm v ch ng.
Về con chung: C 01 con chung tên Đ ng Th nh T, sinh ngày 11/9/2006, ông đ ng ý để bà T nuôi con chung và không cấp dư ng nuôi con.
Về chia tài sản chung: Hai v ch ng tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về n chung: Không c .
Người bảo vệ quyền và l i ch h p pháp của b đơn Luật sư ông Trương Văn T trình bày những căn c lập luận như sau :
ét thấy mâu thuẫn của v ch ng anh T, ch T chưa đến m c trầm trọng, v ch ng c thể hàn gắn tình cảm. Do v ch ng không quan tâm sâu sắc, đây là do t nh tình anh T và một phần của ch T. in Hội đ ng xét xử xem xét con cái giao cho ch T c h n chế cho việc thăm con của anh T. Việc Hội đ ng xét xử khuyên anh T, ch T hàn gắn tình cảm là cần thiết. Đề ngh Hội đ ng xét xử không chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ch T, vì anh T còn yêu thương ch T và để cho anh Tc cơ hội hàn gắn cuộc sống v ch ng.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
T i phiên toà việc tuân theo pháp luật tố tụng : Hội đ ng xét xử , thư ký đ tuân theo đ ng các quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc xét xử vụ án; Những người tham gia tố tụng thực hiện đầy đủ quyền và ngh a vụ tố tụng.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Ch T và anh T trên cơ sở hôn nhân tự nguyện và đăng ký kết hôn t i
ban nhân dân phường K, th x T nay là thành phố T vào năm 2004. au khi kết hôn anh ch sống h nh ph c.
Theo ch T nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn do cuộc sống và liên quan đến m ch ng, anh T thường xuyên kiếm chuyện thậm ch đánh cả ch , ghen tuông vô c . Ch T yêu cầu ly hôn v i anh T.
Theo anh T giữa hai v ch ng không c xảy ra mâu thuẫn gì, anh vẫn còn thương v , thương con. nh mong ch T cho cơ hội để hàn gắn tình cảm v ch ng. T i phiên toà hôm nay nhận thấy giữa hai v ch ng chỉ do ghen tuông, ngoài ra không mâu thuẫn nào khác đến m c trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài.
Căn c biên bản xác minh ngày 04/01/2018, ông Nguy n Lê , Trưởng Khu hố 3, phường K trình bày đ a phương không c nhận thông tin gì về việc bà T và ông T c xảy ra mâu thuẫn, hoàn cảnh gia đình đ a phương không r . Vấn đề này cần đư c xác minh làm r thêm nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn giữa hai v ch ng.
Quá trình chung sống anh ch c 01 con chung tên Đ ng Th nh T, sinh ngày 11/9/2006. au khi ly hôn, ch T yêu cầu đư c nuôi con, anh T cấp dư ng nuôi con m i tháng 1.500.00đ đến khi con tròn 18 tu i. Căn c vào biên bản hoà giải ngày 03/01/2018, ch T không yêu cầu anh T cấp dư ng nuôi con nên đư c ghi nhận.
T i biên bản hỏi ý kiến con trên 07 tu i, cháu T c nguyện vọng đư c sống v i ch T. Do đ , cần thiết giao cháu T cho ch T trực tiếp nuôi dư ng là ph h p.
Về tài sản chung tự thoả thuận không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.
N chung : không c nên không xem xét giải quyết.
Đề ngh t m ng ng phiên toà xác minh, thu thập thêm ch ng c thể hiện nguyên nhân mâu thuẫn của hai v ch ng đến m c trầm trọng m i c căn c giải quyết cho ly hôn hay không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Bà Nguy n Th Kim T xin ly hôn v i ông Đ ng Văn T nên xác đ nh đây là vụ án dân sự về hôn nhân và gia đình, về việc tranh chấp ly hôn đư c quy đ nh t i khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
V i ch ng c và các tài liệu bà Nguy n Th Kim T cung cấp cho Tòa án để ch ng minh ông bà đ đăng ký kết hôn vào ngày 04/6/2004 , ch ng c này là c căn c nên đư c công nhận là hôn nhân h p pháp. Theo bà T trình bày quá trình chung sống của v ch ng cho đến tháng 9/2017 thì không còn h nh ph c, nguyên nhân do bất đ ng quan điểm, cách xử sự không đ ng m c của ông T và bà đ sống ly thân t tháng 11/2017 cho đến nay, giữa bà v i ông Đ ng Văn T không thể hàn gắn tình cảm v ch ng. Nay, bà T xác đ nh tình cảm v ch ng không còn và cương quyết xin ly hôn v i ông T. Đối v i ông T, ông không đ ng ý ly hôn v i bà T vì còn thương v , con và mong muốn hàn gắn tình cảm v ch ng. Hội đ ng xét xử xét thấy, v ch ng bà T, ông T không thương yêu, quý trọng, chăm s c, gi p đ nhau, tình tr ng hôn nhân đ đến m c trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đ t đư c là ph h p t i khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Do đ , Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguy n Th Kim T đối v i ông Đ ng Văn T.
- Quan hệ nuôi con chung : C 01 con chung tên Đ ng Th nh T, sinh ngày 11/9/2006, bà T yêu cầu đư c nuôi con chung, việc này c ng ph h p v i nguyện vọng của cháu T t i biên bản hỏi ý kiến con ngày 11/12/2017 BL.23 và không yêu cầu ông T cấp dư ng nuôi con. Đối v i ông T, ông đ ng ý để bà T nuôi con chung và không cấp dư ng nuôi con. Hội đ ng xét xử ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận của bà T và ông T về việc bà T đư c nuôi con chung và không yêu cầu ông T cấp dư ng nuôi con.
Bà Nguy n Th Kim T đư c trực tiếp nuôi con chung tên Đ ng Th nh T, sinh ngày 11/9/2006.
- Quan hệ chia tài sản chung : T i phiên toà, bà T xin r t toàn bộ yêu cầu chia tài sản chung g m hai chiếc xe máy và nhà, đất để bà và ông T tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Hội đ ng xét xử xét thấy trư c khi mở phiên toà, bà T c đơn xin r t một phần yêu cầu khởi kiện ngày 11/12/2017 và t i phiên Toà bà T vẫn giữ nguyên việc r t yêu cầu chia tài sản, đây là sự tự nguyện của bà T nên Hội đ ng xét xử căn c điểm c Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự để đình chỉ giải quyết đối v i yêu cầu chia tài sản.
- Quan hệ n chung : Bà T và ông T khai không c nên Hội đ ng xét xử không xem xét .
3 ét ý kiến của người bảo vệ quyền và l i ch h p pháp cho b đơn không ph h p v i nhận đ nh Hội đ ng xét xử nên không đư c chấp nhận .
[4 Ý kiến của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre về giải quyết vụ án : Đề ngh Hội đ ng xét xử t m ng ng phiên toà để xác minh, thu thập thêm ch ng c thể hiện nguyên nhân mâu thuẫn của hai v ch ng đến m c trầm trọng m i c căn c giải quyết cho ly hôn hay không.Hội đ ng xét xử xét thấy đề ngh của Kiểm sát viên t m ng ng phiên toà là không cần thiết nên không chấp nhận.
Án ph dân sự sơ thẩm đối v i tranh chấp về hôn nhân và gia đình không c giá ng ch, bà Nguy n Th Kim T phải ch u số tiền là 300.000đ Ba trăm ngàn đ ng theo quy đ nh t i hần II mục 1.1 Danh mục Án ph , Lệ ph Tòa án Ban hành kèm theo Ngh quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 nhưng đư c tr vào số tiền t m ng án ph 300.000đ Ba trăm ngàn đ ng theo biên lai thu số 0013939, ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre trả l i 3.750.000đ Ba triệu, bảy trăm năm chục ngàn đ ng về khoản tiền t m ng án ph cho bà Nguy n Th Kim T theo biên lai thu số 0013940, ngày 16/11/2017.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng các Điều 51, 56 , 58, 81, 82,83,84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147, Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Ngh quyết số 326/2016/ BTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph tòa án;
ử :
1 Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguy n Th Kim T và ông Đ ng Văn T.
2 Về nuôi con chung: c một con chung tên Đ ng Th nh T, sinh ngày 11/9/2006, bà Nguy n Th Kim T đư c trực tiếp nuôi con .
Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận của bà Nguy n Th Kim T và ông Đ ng Văn T về người trực tiếp nuôi con.
Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguy n Th Kim T không yêu cầu ông Đ ng Văn T cấp dư ng nuôi con.
Ông Đ ng Văn T đư c quyền đến thăm, chăm s c, giáo dục con chung không ai đư c quyền ngăn cản.
Khi cần thiết các bên đương sự đư c quyền thay đ i người trực tiếp nuôi con c ng như m c cấp dư ng nuôi con.
3 Về tài sản chung: Đình chỉ giải quyết đối v i yêu cầu chia tài sản chung của bà Nguy n Th Kim T.
4 Về n chung: Không c .
5 Về án ph : Án ph dân sự sơ thẩm đối v i tranh chấp về hôn nhân và gia đình không c giá ng ch, bà Nguy n Th Kim T phải ch u số tiền là 300.000đ Ba trăm ngàn đ ng theo quy đ nh t i hần II mục 1.1 Danh mục Án ph , Lệ ph Tòa án Ban hành kèm theo Ngh quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 nhưng đư c tr vào số tiền t m ng án ph 300.000đ Ba trăm ngàn đ ng theo biên lai thu số 0013939, ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre trả l i 3.750.000đ Ba triệu, bảy trăm năm chục ngàn đ ng về khoản tiền t m ng án ph cho bà Nguy n Th Kim T theo biên lai thu số 0013940, ngày 16/11/2017.
Các đương sự đư c quyền kháng cáo bản án này trong thời h n mười lăm ngày, kể t ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - VK ND. thành phố. Bến Tre; - T ND. tỉnh Bến Tre; - Chi cục TH D . thành phố Bến Tre; - UBND p. P, thành phố T; - Các đương sự; - Lưu h sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Lê Ngọc Khánh |