- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tôn Nữ Thùy T - Dương Văn B"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận y u cầu háng cáo c a ông D ng Văn B. Xử:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 308 Bộ luật Tố t ng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2018/HNGĐ-PT Ngày: 28-3- 2018 V/v xin ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Vũ Thị Nguyệt
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Hữu Mừng
Ông Nguyễn Hữu Hồng
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đ t Nguy n - Th
T a án nh n d n t nh L m Đồng.
- Đ i di n Vi n Ki m sát nhân dân t nh Lâm Đồng tham gia phiên toà: Ông Hoàng Thế Trọng - Kiểm sát vi n.
Ngày 28 tháng 3 năm 2018 t i tr s T a án nh n d n t nh L m Đồng xét xử phúc thẩm công hai v án th l số 21/2017/TLPT-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2017 về việc “Xin ly hôn”.
Do Bản án hôn nh n và gia đình s thẩm số 06/2017/HNGĐ-ST ngày 18 tháng 7 năm 2017 c a Toà án nh n d n huyện X bị háng cáo.
Theo Quyết định đ a v án ra xét xử phúc thẩm số 206/2017/QĐ-PT ngày 10 tháng 10 năm 2017, Quyết định hoãn phi n t a số 111/2017/QĐ-PT ngày 24 tháng 10 năm 2017, giữa các đ ng sự:
- Nguyên đơn: Bà Tôn Nữ Thùy T, sinh năm: 1974 Trú t i: Thôn A 1, xã B, huyện X, t nh L m Đồng.
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật s D ng Đình N, Văn ph ng luật s D ng Đình N thuộc Đoàn luật s t nh L m Đồng.
- Bị đơn: Ông D ng Văn B, sinh năm: 1969 Trú t i: Thôn A, xã B, huyện X, t nh L m Đồng.
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật s Mai Thị L, Văn ph ng luật s AB thuộc Đoàn luật s t nh L m Đồng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ng n hàng chính sách xã hội Việt Nam – Phòng giao dịch huyện X.
Ng ời đ i diện theo pháp luật: Ông D ng Quyết T1 – Tổng giám đốc
Ng ời đ i diện theo y quyền: Ông B ch Văn T2– Giám đốc ph ng giao dịch huyện X.
- Người kháng cáo: Bị đ n ông D ng Văn B. (Bà T, ông B và các Luật sư có mặt; đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng có
đơn xin xét xử vắng mặt )
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo bản án sơ thẩm,
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai của nguyên đơn bà Tôn Nữ Thùy T thì:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông D ng Văn B có đăng
ết hôn t i Ủy ban nh n d n ph ờng 7, thành phố Đà L t vào ngày 20/11/1996. Sau hi ết hôn vợ chồng sống h nh phúc đến năm 2005 phát sinh m u thuẫn. Nguy n nh n m u thuẫn là do ông B có quan hệ tình cảm với ng ời hác, th ờng xuy n cờ b c, hông quan t m đến gia đình. Bà và ông B đã sống ly th n từ năm 2014 cho đến nay. Nay tình cảm vợ chồng hông c n, m c đích hôn nh n hông đ t đ ợc n n bà y u cầu đ ợc ly hôn với ông B.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu D ng Thành Đ, sinh ngày 18/11/1997 và cháu D ng Thị Bảo C, sinh ngày 10/4/2003. Khi ly hôn bà y u cầu đ ợc trực tiếp nuôi cháu C và y u cầu ông B cấp d ỡng nuôi con chung 5.000.000đ/tháng.
Về tài sản chung: Trong thời gian chung sống bà và ông B có t o dựng đ ợc hối tài sản chung c thể nh sau:
Có 02 lô đất ch a đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất diện tích 2.136m2 thuộc một phần các thửa 358, 359, 365, 366, 367, 368, 541 tờ bản đồ số 14 t i Thôn A 1, xã B, huyện X. Tr n đất có 01 căn nhà cấp 4 nền xi măng, mái lợp tôn; 01 lô đất ch a có giấy chứng nhận quyền sử d ng đất có diện tích 4.528m2 t i thôn Mê Ka, xã B, huyện X, t nh L m Đồng; 01 lô đất ch a có giấy chứng nhận quyền sử d ng đất diện tích 2.098m2 thuộc một phần thửa 267 tờ bản đồ số 18 t i thôn 5, xã Đ Long, huyện X tr n đất đã trồng c y điều; 01 bộ bàn ghế gỗ; 01 xe máy hiệu SH do ông D ng Văn B đứng t n s hữu; 01 chuồng b ; 06 con b cỏ và 02 con b lai (số b này ông B đã bán). Khi ly hôn về tài sản bà y u cầu chia đôi. Do bà là ph nữ để thuận tiện cho việc làm ăn buôn bán và nuôi con bà đề nghị T a án xem xét chia cho bà lô đất Thôn A 1, xã B, huyện X, t nh L m Đồng; 01 lô đất thôn 5, xã Đ Long, huyện X, t nh L m Đồng; 01 xe máy; 01 bộ bàn ghế. Bà sẽ có trách nhiệm thanh toán l i phần ch nh lệch cho ông B theo giá mà Công ty cổ phần đầu t và thẩm định giá Ti n Phong đã thẩm định.
Về nợ chung: Trong thời gian chung sống thì bà và ông B có nợ Ng n hàng chính sách xã hội Việt Nam - Ph ng giao dịch huyện X số tiền nợ gốc 30.000.000đồng và lãi phát sinh, bà y u cầu ông B có trách nhiệm trả gốc và lãi phát sinh. Ngoài ra bà không trình bày gì thêm.
Bị đơn ông Dương Văn B trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông B thừa nhận quá trình ết hôn và chung sống nh bà T trình bày là đúng. Tuy nhi n, về m u thuẫn theo ông B là do bất đồng về quan điểm sống, hiện nay vợ chồng hông c n quan t m đến nhau nữa. Vợ chồng đã ly th n từ năm 2014 cho đến nay. Nay ông xác định tình cảm hông c n, m c đích hôn nh n hông đ t đ ợc, bà T có đ n xin ly hôn thì ông đồng .
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu D ng Thành Đ, sinh ngày 18/11/1997 và cháu D ng Thị Bảo C, sinh ngày 10/4/2003. Khi ly hôn ông B đề nghị T a án giải quyết cho ông đ ợc trực tiếp nuôi d ỡng cháu D ng Thị Bảo C, ông hông y u cầu bà T cấp d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Trong thời gian chung sống thì ông và bà T t o lập đ ợc tài sản chung gồm: 01 xe máy Airblade, 01 xe máy Exciter 135 đều mang t n D ng Văn B (hiện 02 chiếc xe này ông B đã bán năm 2015); 01 lô đất giáp mặt đ ờng quốc lộ 722 t i Thôn A 1, xã B, huyện X tr n đất có 01 căn nhà cấp 4, nền xi măng, mái lợp tôn; 01 lô đất rẫy t i thôn M Ka, xã B, huyện X; 01 lô đất dài 15m mặt đ ờng t i thôn 5, xã Đ Long, huyện X (ông B đã bán vào năm 2015); 06 con b cỏ và 02 con b lai (ông B đã bán năm 2016). Tuy nhi n, trong quá trình hòa giải ông ch thừa nhận các tài sản chung gồm: 01 lô đất giáp mặt đ ờng quốc lộ 722 t i Thôn A 1, xã B, huyện X tr n đất có 01 căn nhà cấp 4, nền xi măng, mái lợp tôn; 01 lô đất rẫy t i thôn Mê Ka, xã B, huyện X. Những tài sản hác hông phải là tài sản chung. Khi ly hôn ông y u cầu đ ợc để l i tài sản chung cho các con.
Về nợ chung: Trong thời gian chung sống thì ông và bà T có nợ Ng n hàng chính sách xã hội Việt Nam - Phòng giao dịch ng n hàng chính sách xã hội huyện X số tiền là 30.000.000đồng và tiền lãi phát sinh. Nợ ông Tr ng Đình V, trú t i Thôn A 1, xã B, huyện X số tiền 160.000.000đồng và tiền lãi phát sinh. Khi ly hôn ông y u cầu đ ợc chia đôi số nợ tr n. Ngoài ra ông hông trình bày gì th m.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện X trình bày:
Ph ng giao dịch Ng n hàng chính sách huyện X có cho gia đình ông D ng Văn B và bà Tôn Nữ Thùy T vay số tiền gốc là 30.000.000đồng (ba mươi triệu đồng) và tiền lãi phát sinh. Nay ông B và bà T xin ly hôn thì Ph ng giao dịch Ng n hàng chính sách huyện X đề nghị ông B, bà T trả hết số nợ tr n, cùng tiền lãi phát sinh.
T a án đã h a giải nh ng hông thành.
T i bản án s thẩm số 06/2017/HNGĐ-ST ngày 18/7/2017 c a T a án nh n dân huyện X đã xử:
Về quan hệ hôn nh n: Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa bà Tôn Nữ Thùy T và ông D ng Văn B.
Về con chung: Giao con chung là cháu D ng Thị Bảo C, sinh ngày 10/4/2003 cho bà Tôn Nữ Thùy T đ ợc trực tiếp nuôi d ỡng đến tuổi tr ng thành. Ông D ng Văn B có trách nhiệm cấp d ỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000đồng ể từ ngày bản án có hiệu lực thi hành cho đến hi cháu Ch u đến tuổi tr ng thành.
Quyền đi l i thăm nom con, chăm sóc nuôi d ỡng, giáo d c con, quyền thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp d ỡng nuôi con đ ợc thực hiện theo quy định c a Luật Hôn nh n và Gia đình năm 2014.
Về tài sản chung: Giao cho bà Tôn Nữ Thùy T quản l , sử d ng 1.966m2 diện tích đất thuộc một phần các thửa 358, 359, 365, 366, 367, 368, 541 tờ bản đồ số 14 và căn nhà ván, mái lợp tôn, 01 chuồng b t i Thôn A 1, xã B, huyện X. Tổng giá trị tài sản là 1.559.753.000đ (một tỷ năm trăm năm mươi chín triệu bảy trăm năm mươi ba ngàn đồng).
Giao cho ông D ng Văn B diện tích đất 170m2 thuộc một phần thửa 541, tờ bản đồ số 14, trị giá 120.360.000đ; 01 lô đất trồng c y l u năm có diện tích 4.528m2,trị giá 40.752.000đ; 01 lô đất có diện tích 2.098m2 thuộc một phần thửa 267, tờ bản đồ 18, tr n đất có 15 c y điều t i thôn 5, xã Đ Long, huyện X, trị giá 161.803.000đ; 01 chiếc xe mô tô SH trị giá 58.000.000đ; 01 bộ bàn ghế salon gỗ trị giá 74.000.000đ; 03 con b ông B đã bán cho ông Quảng trị giá 45.000.000đ. Tổng giá trị tài sản là 499.915.000đ.
Bà Tôn Nữ Thùy T có trách nhiệm phải thanh toán l i cho ông D ng Văn B 529.929.000đ (năm trăm hai mươi chín triệu chín trăm hai mươi chín ngàn đồng) tiền ch nh lệch tài sản.
Về nợ chung: Buộc bà Tôn Nữ Thùy T phải trả cho Ng n hàng chính sách xã hội Việt Nam - Ph ng giao dịch ng n hàng chính sách xã hội huyện X số tiền gốc là 15.000.00đ và số tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín d ng tr n số tiền gốc 15.000.000đ.
Buộc ông D ng Văn B phải trả cho Ng n hàng chính sách xã hội Việt Nam
- Ph ng giao dịch ng n hàng chính sách xã hội huyện X số tiền gốc là 15.000.00đ và số tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín d ng tr n số tiền gốc 15.000.000đ.
Ngoài ra, Bản án c n tuy n về án phí, quyền háng cáo và trách nhiệm thi hành án c a các đ ng sự.
Ngày 02/8/2017 ông D ng Văn B kháng cáo hông đồng với bản án s thẩm về phần tài sản.
Tại phiên tòa hôm nay: Ông B vẫn giữ nguy n y u cầu háng cáo. Luật s bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông B đề nghị h y một phần bản án s thẩm về phần tài sản chung và nợ chung do cấp s thẩm vi ph m nghi m trọng th t c tố t ng.
Bà T không đồng với kháng cáo c a ông B, đề nghị giải quyết nh án s thẩm. Luật s bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà T đề nghị Hội đồng xét xử ngừng phi n t a để xem xét thẩm định t i chỗ do sau hi xét xử s thẩm ông B tự x y dựng công trình trên diện tích đang tranh chấp.
Đ i diện Viện iểm sát nh n d n t nh L m Đồng n u iến về việc chấp hành pháp luật c a Hội đồng xét xử: T i giai đo n phúc thẩm cũng nh phi n t a hôm nay, Hội đồng xét xử phúc thẩm đã chấp hành đúng quy định c a Bộ luật Tố t ng d n sự. Đồng thời, n u quan điểm đề nghị: Căn cứ hoản 3, Điều 308 Bộ luật Tố t ng d n sự, chấp nhận háng cáo c a ông D ng Văn B, h y một phần bản án s thẩm về phần tài sản chung và nợ chung do cấp s thẩm đã vi ph m nghi m trọng th t c tố t ng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ s v án và đ ợc thẩm tra t i phi n t a; Căn cứ vào ết quả tranh luận t i phi n t a; Ý iến c a đ i diện Viện iểm sát tham gia phi n t a. Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ hôn nhân, con chung: Sau hi xét xử s thẩm các đ ng sự hông háng cáo, Viện iểm sát hông háng nghị n n đã có hiệu lực pháp luật.
Xét kháng cáo của ông Dương Văn B về phần chia tài sản chung thì thấy rằng:
Theo hồ s thể hiện Bà T xác định tài sản chung c a vợ chồng gồm: 01 lô đất diện tích 2.136m2 thuộc một phần các thửa 358, 359, 365, 366, 367, 368, 541 tờ bản đồ số 14 t i Thôn A 1, xã B, huyện X, tr n đất có 01 căn nhà cấp 4 nền xi măng, mái lợp tôn; 01 lô đất diện tích 4.528m2 thuộc thửa 24, tờ bản đồ số 16 thôn Mê Ka, xã B, huyện X, t nh L m Đồng; 01 lô đất diện tích 2.098m2 thuộc một phần thửa 267 tờ bản đồ số 18 t i thôn 5, xã Đ Long, huyện X tr n đất đã trồng c y điều; 01 bộ bàn ghế gỗ, 01 xe máy hiệu SH, 01 chuồng b , 06 con bò cỏ, 02 con bò lai (ông B đã bán). Bà y u cầu đ ợc chia đôi và xin nhận phần đất có nhà để .
Ông B ch thừa nhận các tài sản chung gồm: 01 lô đất diện tích 2.136m2 thuộc một phần các thửa 358, 359, 365, 366, 367, 368, 541 tờ bản đồ số 14 t i Thôn A 1, xã B, huyện X, tr n đất có 01 căn nhà cấp 4 nền xi măng, mái lợp tôn; 01 lô đất diện tích 4.528m2 t i thôn M Ka, xã B, huyện X, t nh L m Đồng. Các tài sản hác bà T trình bày hông phải tài sản chung.
Về nợ chung: Ông B, bà T đều thừa nhận nợ Ng n hàng chính sách xã hội 30.000.000 đồng nợ gốc và lãi phát sinh. Ông B cho rằng ngoài hoản nợ Ng n hàng vợ chồng c n nợ ông Tr ng Đình Văn, trú t i Thôn A 1, xã B, huyện X số tiền 160.000.000đồng và tiền lãi phát sinh.
Nh vậy, giữa bà T và ông B hông thống nhất với nhau về tài sản chung và nợ chung nh ng ch a đ ợc cấp s thẩm xác minh làm rõ. C thể:
Đối với các diện tích đất 4.528m2 thuộc thửa 24, tờ bản đồ số 16, thôn Mê Ka, xã B, huyện X, t nh L m Đồng và diện tích 2.098m2 thuộc một phần thửa 267 tờ bản đồ số 18 t i thôn 5, xã Đ Long, huyện X ch a đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất. Tuy nhiên, cấp s thẩm ch a xác minh làm rõ nguồn gốc c a các diện tích đất này thuộc quy ho ch lo i đất gì, có đ điều iện để đ ợc đăng
hai cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất hay hông.
Đối với diện tích 2.136m2 thuộc một phần các thửa 358, 359, 365, 366, 367, 368, 541 tờ bản đồ số 14 t i Thôn A 1, xã B, huyện X, tr n đất có 01 căn nhà cấp 4 nền xi măng, mái lợp tôn. Cấp s thẩm nhận định đ y là tài sản chung đ ợc ông B, bà T t o lập trong thời ỳ hôn nh n. Tuy nhi n, theo tài liệu, chứng cứ èm theo đ n hiếu n i đề ngày 22/10/2017 c a vợ chồng ông Cil Ha T3, bà Kon Yông K’Y thể hiện phần diện tích thuộc các thửa đất số 365, 366, 367, 368, 541 tờ bản đồ số 14 này đã đ ợc Ủy ban nhân dân huyện X cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số B0 225539 và số B0 225538 cho vợ chồng ông T3, bà K’Y ngày 31/12/2013, cấp s thẩm hông hông đ a vợ chồng ông T3, bà K’Y vào tham gia tố t ng với t cách ng ời có quyền lợi, nghĩa v li n quan trong v án là vi ph m th t c tố t ng ảnh h ng đến quyền và lợi ích hợp pháp c a các b n đ ng sự. H n nữa, hi chia tài sản thuộc s hữu chung ch hi nào hông chia đ ợc bằng hiện vật thì mới buộc thanh toán bằng giá trị. Đối với diện tích 1.966m2 đất thuộc các thửa 358, 359, 365, 366, 367, 368, 541 và tài sản tr n đất cấp s thẩm giao hết cho bà T, buộc bà T thanh toán ½ giá trị trong hi ông B có nhu cầu về chỗ là ch a thỏa đáng.
Theo giấy chứng nhận đăng chiếc xe SH biển số 49C1-055.00, t n ch xe Công ty TNHH Thành Đ t Phát, một số tài liệu thể hiện ông D ng Văn B giám đốc Công ty Thành Đ t Phát nhận chuyển nh ợng đất c a các cá nhân có xác nhận c a địa ph ng (BL 25-35) và các hoản nghĩa v Công ty Thành Đ t Phát phải nộp cho ng n sách nhà n ớc. Tuy nhi n, cấp s thẩm hông đ a ng ời đ i diện theo pháp luật c a Công ty TNHH Thành Đ t Phát vào tham gia tố t ng với t cách ng ời có quyền lợi, nghĩa v li n quan để giải quyết trong v án là không đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp c a các đ ng sự.
Ngoài ra phần quyết định c a bản án đã tuy n: Giao cho bà Tôn Nữ Thùy T quản l , sử d ng 1.966m2 diện tích đất thuộc một phần các thửa 358, 359, 365, 366, 367, 368, 541 tờ bản đồ số 14 và căn nhà ván, mái lợp tôn, 01 chuồng b t i Thôn A 1, xã B, huyện X; Giao cho ông D ng Văn B diện tích đất 170m2 thuộc một phần thửa 541, tờ bản đồ số 14; 01 lô đất trồng c y l u năm có diện tích 4.528m2, trị giá; 01 lô đất có diện tích 2.098m2 thuộc một phần thửa 267, tờ bản đồ 18, tr n đất có 15 c y điều t i thôn 5, xã Đ Long, huyện X nh ng hông có họa đồ đo vẽ èm theo, đối diện tích đất 4.528m2 hông thể hiện thuộc thửa đất số mấy, tờ bản đồ nào thì hông thể thi hành án.
Từ những ph n tích tr n cho thấy, cấp s thẩm đã vi ph m nghi m trọng th t c tố t ng, ch a xác minh, thu thập đầy đ tài liệu chứng cứ và hông đ a đầy đ ng ời có quyền lợi, nghĩa v li n quan vào tham gia tố t ng để giải quyết trong v án n n cấp phúc thẩm hông thể hắc ph c đ ợc. Do đó, cần h y án s thẩm về phần tài sản chung và nợ chung, giao hồ s v án cho T a án nh n d n huyện X th l , giải quyết l i theo th t c chung.
Về án phí: Do h y án n n ông B hông phải chịu án phí d n sự phúc thẩm. Buộc bà T phải chịu án phí Hôn nh n và gia đình s thẩm, ông B phải chịu án phí cấp d ỡng nuôi con theo quy định.
Tiền án phí DSST (án phí chia tài sản và thanh toán nợ), tiền t m ứng án phí d n sự s thẩm và chi phí t m ứng xem xét thẩm định t i chỗ, đo vẽ, định giá tài sản các đ ng sự đã nộp sẽ đ ợc xem xét hi giải quyết l i v án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ hoản 3, Điều 308 Bộ luật Tố t ng d n sự.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban th ờng v Quốc hội quy định về án phí, lệ phí T a án.
Chấp nhận y u cầu háng cáo c a ông D ng Văn B. Xử:
1.Về quan hệ hôn nh n: Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa bà Tôn Nữ Thùy T và ông D ng Văn B.
2.Về con chung: Giao con chung là cháu D ng Thị Bảo Cu, sinh ngày 10/4/2003 cho bà Tôn Nữ Thùy T đ ợc trực tiếp nuôi d ỡng đến tuổi tr ng thành. Ông D ng Văn B có trách nhiệm cấp d ỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000đồng ể từ ngày bản án có hiệu lực thi hành cho đến hi cháu C đến tuổi tr ng thành.
Quyền đi l i thăm nom con, chăm sóc nuôi d ỡng, giáo d c con, quyền thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp d ỡng nuôi con đ ợc thực hiện theo quy định c a Luật Hôn nh n và Gia đình năm 2014.
3. H y một phần Bản án Hôn nhân và gia đình s thẩm số 06/2017/HNGĐ-ST ngày 18/7/2017 c a T a án nh n d n huyện X về phần tài sản chung và nợ chung. Chuyển hồ s v án cho T a án nh n d n huyện X giải quyết l i theo th t c s thẩm.
4. Về án phí:
Buộc bà T phải chịu 200.000 đồng án phí Hôn nh n gia đình s thẩm.
Buộc ông D ng Văn B phải chịu 200.000 đồng án phí cấp d ỡng nuôi con nh ng đ ợc trừ vào số tiền 300.000đ t m ứng án phí đã nộp theo bi n lai thu số 0003418 ngày 21/8/2017 c a Chi c c thi hành án huyện X. Hoàn trả cho ông B 100.000 đồng án phí c n d .
Bản án phúc thẩm có hiệu lực ể từ ngày tuy án./.
| Nơi nhận: - VKSND t nh Lâm Đồng; - Phòng KTNV & THA; - TAND huyện X; - Chi c c THADS huyện X; - Các đ ng sự; - L u AV - HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Vũ Thị Nguyệt |