vanban.org

Bản án 09/2018/HNGĐ-PT — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

TAND tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 13/04/2018 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 13/04/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của anh Nguyễn Văn T và sửa một phần Bản án s thẩm số 94/2017/HNGĐ-ST ngày 04 tháng 12 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Vĩnh Long.

Giao cho ch Nguyễn Th Ngọc L được quyền sử dụng phần đất diện tích 988,1m2, thửa 650, trong đó (đất ở nông thôn 300m2, đất trồng cây lâu năm 688,1m2), tờ bản đồ số 03, t i ấp B, xã E, huyện H, tỉnh Vĩnh Long, chu vi phần đất gồm các mốc: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 (Đính kèm theo trích đo bản … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc L với anh Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của anh Nguyễn Văn T và sửa một phần Bản án s thẩm số 94/2017/HNGĐ-ST ngày 04 tháng 12 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Vĩnh Long.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 308 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 309 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2018/HNGĐ-PT
Ngày:13-4-2018
V/v tranh chấp chia tài sản
sau khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Tuấn

Các Thẩm phán:

Ông Đặng Văn Lộc

Bà S n Nữ hà Ca

- Thư ký phiên tòa: Bà h m Th im n – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long: Ông Nguyễn Văn Bé Tư– iểm sát viên tham gia phiên tòa.

Ngày 13 tháng 4 năm 2018 t i trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 06/2018/TLPT – HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2018 về: “Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn”.

Do Bản án s thẩm số 94/2018/HNGĐ-ST ngày 04 tháng 12 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Vĩnh Long b kháng cáo.

Theo Quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm: 08/2018/QĐ- T ngày 14 tháng 3 năm 2018, giữa các đư ng sự:

- Nguyên đơn: Ch Nguyễn Th Ngọc L; cư trú t i: Ấp B, xã E, huyện H, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Trần Hồ N; cư trú t i: Số đường A, hường M, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (đ i diện theo văn bản ủy quyền ngày 18/7/2017).

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T; cư trú t i: Ấp B, xã E, huyện H, tỉnh Vĩnh Long.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Lưu Thanh – Luật sư Văn phòng luật sư thuộc Đoàn luật sư tỉnh Vĩnh Long.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. NLQ1

2. NLQ2

Người đại diện hợp pháp của NLQ1, NLQ2: Anh Nguyễn Văn T1; cùng cư trú t i: Ấp B, xã E, huyện H, tỉnh Vĩnh Long.

3. NLQ3

4. NLQ4

5. NLQ5

6. NLQ6

Người đại diện hợp pháp của NLQ5, NLQ6: NLQ3; cùng cư trú t i: Ấp Đ, xã E, huyện H, tỉnh Vĩnh Long (đ i diện theo văn bản ủy quyền ngày 25/11/2016).

7. NLQ7

Người đại diện hợp pháp của NLQ7: Ch Lê Th Thanh N1; cùng cư trú t i: Ấp B, xã E, huyện H, tỉnh Vĩnh Long (đ i diện theo văn bản ủy quyền ngày 06/11/2017).

8. NLQ8; cư trú t i: Ấp B, xã E, huyện H, tỉnh Vĩnh Long.

9. NLQ9

Trụ sở t i: Đường D, phường G, quận , Thành phố R.

Người đại diện hợp pháp của NLQ9: Ông Trần Văn T2; chức vụ: hó Giám đốc phụ trách hòng giao d ch X – Chi nhánh NLQ9 huyện H, tỉnh Vĩnh Long (đ i diện theo văn bản ủy quyền số 251/2017-NHLH ngày 25/10/2017).

- Người kháng cáo: Anh Nguyễn Văn T là b đ n.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

T i đ n khởi kiện ngày 07/4/2014 và quá trình giải quy t vụ án, nguyên đ n ch Nguyễn Th Ngọc L trình bày: Ch và anh Nguyễn Văn T ly hôn theo Quy t đ nh công nhận thuận tình ly hôn số: 53/2015/QĐST-HNGĐ ngày 23/12/2013 của Tòa án nhân dân huyện H, về tài sản chung của vợ chồng chưa giải quy t. Trong thời k hôn nhân giữa ch và anh T, cha m chồng có tặng cho vợ chồng ch phần đất thửa 635, diện tích 1.809m2 tọa l c t i ấp B, xã E, huyện H, tỉnh Vĩnh Long, do anh Nguyễn Văn T đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Anh T đã tách thành hai thửa: Thửa 1007 và 1009. Anh T vay 15.000.000 đồng của NLQ9 – hòng giao d ch X, có th chấp thửa đất 1007. hần tiền vay anh T có trách nhiệm trả cho NLQ9. hần đất này ch L giao cho anh T ti p tục sử dụng.

Đối với thửa đất 650, diện tích 1.090m2 (diện tích đo đ c thực t 988,1m2) tờ bản đồ 03, t i ấp B, xã E, huyện H, tỉnh Vĩnh Long, ch L và anh T nhận chuyển nhượng của anh NLQ3 vào năm 2003 đã nhận đất canh tác nhưng và chưa làm thủ tục, NLQ3 v n đứng tên. Ch L yêu cầu anh T chia cho ch phần đất này. Đối với cây trồng trên thửa 650, do anh T trồng, ch đồng ý hoàn trả tr giá theo biên bản đ nh giá tài sản ngày 15/9/2016. Ch không đồng ý việc anh NLQ7 yêu cầu mở đường nước qua thửa này do trước đây anh T th a thuận tặng cho anh NLQ7 (NLQ7 là em ruột anh T).

T i biên bản hòa giải ngày 25/10/2016 và quá trình giải quy t vụ án b đ n anh Nguyễn Văn T trình bày: Anh và ch Nguyễn Th Ngọc L trước đây là vợ chồng và có 02 con chung là NLQ1 và NLQ2. Năm 2013, vợ chồng ly hôn, về tài sản chung của vợ chồng chưa giải quy t. Trong thời k hôn nhân, anh ch được cha m anh cho thửa đất 635 và nhận chuyển nhượng thửa đất 650. Thửa 635, anh và ch L có chuyển đổi cho NLQ7 (em ruột của anh T) diện tích 500m2 và đã sang tên cho NLQ7. hần đất còn l i của thửa 635, anh đã tách thành 02 thửa: Thửa 1007, diện tích 1.010,8m2 được Ủy ban nhân dân huyện H cấp cho hộ Nguyễn Văn T vào ngày 30/10/2009 và thửa 1009, diện tích 469,9m2 được Ủy ban nhân dân huyện H cấp cho hộ Nguyễn Văn T vào ngày 29/6/2010.

Thửa 650, anh và ch nhận chuyển nhượng từ NLQ3 diện tích 600m2, phần còn l i thửa 650 do NLQ7 nhận chuyển nhượng, sau đó NLQ7 đổi với anh diện tích 500m2 t i thửa 635 nên anh làm giấy nhận chuyển nhượng 1090m2 thửa 650.

Anh T đồng ý chia cho ch L 1/4 phần đất sang nhượng của NLQ3 diện tích 600m2 thuộc thửa 650, còn l i anh T và 02 con chung là NLQ1 và NLQ2 được hưởng. Anh không đồng ý chia cho ch L phần đất chuyển đổi của NQL7 đã nhập vào thửa 650, thửa 1007 và thửa 1009 vì không phải là tài sản chung của vợ chồng.

Vào năm 2016, anh T có vay vốn t i NLQ9 – hòng giao d ch X, huyện H, tỉnh Vĩnh Long số tiền 15.000.000 đồng. Anh đã th chấp thửa đất 1007, hợp đồng vay v n đang thực hiện.

Đối với đường nước diện tích 90m2 qua thửa 650, anh T đã lập hợp đồng tặng cho em ruột của anh là NLQ7 vào ngày 25/10/2010, anh T đồng ý ti p tục thực hiện hợp đồng, n u trường hợp vô hiệu hợp đồng, anh T đồng ý hoàn l i cho NQL7 1.000.000 đồng.

T i đ n yêu cầu độc lập đề ngày 26/10/2016 và quá trình giải quy t vụ án người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan NLQ7 trình bày: NLQ7 là chủ sử dụng phần đất thửa 174, nằm phía trong giáp với thửa đất 650 của anh T, ch L. NLQ7 có sử dụng đường nước qua thửa 650 để d n nước đ n thửa 174. Ngày 25/10/2010, anh T ký hợp đồng tặng cho NLQ7 phần đất diện tích 90m2 thuộc tách thửa 650 để làm đường d n nước. NLQ7 đã giao cho anh T số tiền 1.000.000 đồng và việc th a thuận này ch L không bi t. Anh yêu cầu anh T ti p tục thực hiện hợp đồng tặng cho anh đường nước diện tích 90m2 thuộc tách thửa 650. Trường hợp hợp đồng b vô hiệu thì NLQ7 không yêu cầu anh T trả l i 1.000.000 đồng.

T i đ n yêu cầu độc lập đề cùng ngày 25/11/2016 của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan NLQ1 và NLQ2 trình bày: NLQ1 và NLQ2 là con ruột của anh Nguyễn Văn T và ch Nguyễn Th Ngọc L. Do ch L và anh T có tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn nên NLQ1 và NLQ2 yêu cầu chia cho NLQ1 và NLQ2 mỗi người 150m2 thuộc tách thửa 650, t i ấp B, xã E, huyện H, tỉnh Vĩnh Long.

T i biên bản hòa giải ngày 25/10/2016 và quá trình giải quy t vụ án người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan NLQ3 trình bày: Ngày 22/9/2003, vợ chồng NLQ3 có lập hợp đồng chuyển nhượng cho anh T và vợ là ch Nguyễn Th Ngọc L phần đất diện tích 1.090m2, thửa 650, lo i đất thổ quả, tờ bản đồ 03, t i ấp B, xã E, huyện H, tỉnh Vĩnh Long, giá chuyển nhượng là 39.325.000 đồng. Thực hiện hợp đồng, vợ chồng NLQ3 đã giao đất cho anh T và ch L sử dụng, đồng thời anh T và ch L đã giao đủ tiền cho vợ chồng NLQ3. NLQ3 đồng ý ti p tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng đất cho anh T và ch L phần đất nói trên và xin v ng mặt khi xét xử.

T i văn bản ghi ý ki n đề ngày 27/10/2017, đ i diện hợp pháp của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan NLQ9 trình bày: Ngày 06/5/2016, anh Nguyễn Văn T có vay của NLQ9 số tiền 15.000.000 đồng và th chấp thửa đất 1007, diện tích 1.010,8m2, tờ bản đồ số 03, ấp B, xã E, huyện H, tỉnh Vĩnh Long. Anh T đã thực hiện đúng theo th a thuận trong hợp đồng. Ch L có tranh chấp chia tài sản liên quan đ n thửa đất 1007 và ch L đồng ý ti p tục giao cho anh T sử dụng. NLQ9 không yêu cầu giải quy t và xin v ng mặt trong quá trình giải quy t vụ án.

T i văn bản ghi ý ki n đề ngày 24/10/2017, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan NLQ8 (m của ch L) trình bày: Qua đo đ c phần đất thửa 650, tờ bản đồ số 3, tọa l c t i ấp B, xã E, huyện H, tỉnh Vĩnh Long, có một phần nhà mồ của gia đình NLQ8 trên thửa 650-3. N u Tòa án giải quy t giao cho anh T hoặc ch L sử dụng thửa đất này thì NLQ8 sẽ tự tháo dỡ di dời và không yêu cầu bồi thường. NLQ8 xin v ng mặt trong quá trình giải quy t vụ án t i Tòa án các cấp.

T i Bản án s thẩm số 94/2017/HNGĐ-ST ngày 04 tháng 12 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Vĩnh Long đã quy t đ nh như sau:

Căn cứ vào Điều 165; khoản 1 và khoản 2 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 122, 127, 697, 698, 699, 700, 701, 702, 722, 723, 724, 725 của Bộ luật Dân sự năm 2005;

Căn cứ vào Điều 15 và Điều 106 của Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ vào các Điều 27, 28, 95, 97 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000;

Căn cứ vào Điều 131 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 6 và 7 Điều 27 của háp lệnh án phí, lệ phí Tòa án năm 2009.

Căn cứ vào Điều 48 của Ngh quy t số 326, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh về án phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n Nguyễn Th Ngọc L.

- Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký k t vào ngày 22/9/2003 giữa NLQ3 và NLQ4 với anh Nguyễn Văn T và ch Nguyễn Th Ngọc L đối với phần đất thửa 650, diện tích 1.090m2 (thực đo là 988,1m2), lo i đất thổ quả, tờ bản đồ 03, t i ấp B, xã E, huyện H, tỉnh Vĩnh Long.

- Giao cho ch Nguyễn Th Ngọc L được quyền sử dụng phần đất diện tích 988,1m2, thửa 650, trong đó (đất ở nông thôn 300m2 - đất trồng cây lâu năm 688,1m2), tờ bản đồ số 03, t i ấp B, xã E, huyện H, tỉnh Vĩnh Long, có kích thước và hình thể qua các mốc: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 1 ( èm theo trích đo bản đồ đ a chính khu đất). Buộc anh Nguyễn Văn T giao cho ch Nguyễn Th Ngọc L sử dụng phần đất này.

Các đư ng sự có quyền nghĩa vụ đ n c quan có thẩm quyền để đăng ký chỉnh lý bi n động phần đất được giao theo quy đ nh của pháp luật về đất đai.

2. Vô hiệu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất được ký k t ngày 25/10/2010 giữa anh Nguyễn Văn T với NLQ7 đối với phần đất diện tích 90,6m2 thuộc tách thửa 650-2 + 650-5, lo i đất trồng cây lâu năm, tờ bản đồ số 03, t i ấp B, xã E, huyện H, tỉnh Vĩnh Long, có kích thước và hình thể qua các mốc: 4, 5, 15, 16, 17, 18, 8, 9, 10, 12, 13, 14, 4 ( èm theo trích đo bản đồ đ a chính khu đất).

3. hông chấp nhận yêu cầu của NLQ7 về việc yêu cầu mở đường nước phục vụ cho việc tưới tiêu và chăm sóc vườn cây ăn trái qua phần đất diện tích 90,6m2 thuộc tách thửa 650-2 + 650-5, lo i đất trồng cây lâu năm, tờ bản đồ số 03, t i ấp B, xã E, huyện H, tỉnh Vĩnh Long, có kích thước và hình thể qua các mốc: 4, 5, 15, 16, 17, 18, 8, 9, 10, 12, 13, 14, 4 ( èm theo trích đo bản đồ đ a chính khu đất).

4. Giao cho anh Nguyễn Văn T được quyền sử dụng phần đất t i thửa 1007, diện tích 1.010,8m2 lo i đất trồng cây lâu năm, được Ủy ban nhân dân huyện H cấp cho hộ Nguyễn Văn T vào ngày 30/10/2009 và thửa 1009, diện tích 469,9m2 lo i đất trồng cây lâu năm được Ủy ban nhân dân huyện H cấp cho hộ Nguyễn Văn T vào ngày 29/6/2010.

5. Buộc ch Nguyễn Th Ngọc L có trách nhiệm hoàn l i cho anh Nguyễn Văn T phần giá tr đất chênh lệch với số tiền là 3.444.000 đồng (ba triệu, bốn trăm bốn mư i bốn nghìn đồng).

6. Giao cho ch Nguyễn Th Ngọc L được quyền sở hữu số cây trồng g n liền trên thửa đất số 650, t i ấp B, xã , huyện H, tỉnh Vĩnh Long gồm: 02 cây nhãn trồng từ 05 đ n 20 năm, 21 cây chôm chôm trồng từ 01 đ n 05 năm, 14 cây chôm chôm trồng 08 năm, 51 cây chuối cao trên 01 mét, + 20 cây chanh trồng từ 01 đ n 03 năm, 04 cây bưởi trồng từ 07 đ n 20 năm, 02 cây còng đường kính lớn h n 60cm, 01 cây vú sữa trồng từ 07 đ n 20 năm, 03 cây so đ a đường kính 10cm – 20cm, 01 cây mít trồng từ 01 đ n 05 năm, 01 cây ổi trồng từ 03 đ n 10 năm.

Buộc ch Nguyễn Th Ngọc L có trách nhiệm hoàn l i cho anh Nguyễn Văn T tr giá tr cây trồng với số tiền tổng cộng là 10.835.000đ (mười triệu, tám trăm ba mư i lăm nghìn đồng).

7. Ghi nhận sự tự nguyện của NLQ8 di nhà mồ diện tích 17,6m2 và 02 mộ đá g n liền trên thửa 650-3 (kèm theo trích đo bản đồ đ a chính khu đất). NLQ8 không có yêu cầu bồi thường, nên không đặt ra xem xét giải quy t.

8. Về chi phí khảo sát đo đ c, đ nh giá tài sản:

- Ch Nguyễn Th Ngọc L phải ch u 4.107.000 đồng (bốn triệu, một trăm lẽ bảy nghìn đồng) đã nộp xong.

- Buộc anh Nguyễn Văn T có trách nhiệm hoàn l i cho ch Nguyễn Th Ngọc L số tiền 2.000.000 đồng (hai triệu đồng).

9. Về án phí:

- Buộc ch Nguyễn Th Ngọc L phải nộp 5.156.000 đồng tiền án phí dân sự s thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 1.150.000 đồng đã nộp t m ứng án phí theo biên lai thu số 018867 ngày 09/10/2014 và số tiền 1.000.000 đồng đã nộp t m ứng án phí theo biên lai thu số 027022 ngày 03/12/2014 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Vĩnh Long, nên ch L phải nộp thêm 3.006.000 đồng (ba triệu, không trăm lẻ sáu nghìn đồng).

- Buộc anh Nguyễn Văn T nộp 4.442.000 đồng (bốn triệu, bốn trăm bốn mư i hai nghìn đồng) tiền án phí dân sự s thẩm.

- Buộc NLQ7 nộp 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự s thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 200.000 đồng đã nộp t m ứng án phí theo biên lai thu số 0000191 ngày 27/10/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Vĩnh Long, nên NLQ7 không phải nộp thêm.

ể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, n u người phải thi hành án chưa hoàn trả đủ số tiền trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tư ng ứng với thời gian chậm trả theo quy đ nh t i Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Ngày ra bản án s thẩm quyền còn tuyên về việc thi hành án và quyền kháng cáo của các đư ng sự theo quy đ nh của pháp luật.

Ngày 18/12/2017 b đ n anh Nguyễn Văn T kháng cáo một phần bản án s thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quy t:

- Công nhận cho ch Nguyễn Th Ngọc L được quyền sử dụng ½ thửa đất số 650. Công nhận cho anh được quyền sử dụng ½ thửa đất số 650 để thuận tiện cho việc canh tác, tưới tiêu nước. Hoặc công nhận cho anh được quyền sử dụng toàn bộ thửa đất số 650, anh hoàn trả ½ giá tr thửa đất 650 cho ch L.

- Chia cho ch L ¼ quyền sử dụng đất thửa số 1007 và đất thửa 1009. Vì đây là tài sản chung của hộ gia đình có 04 thành viên. Anh yêu cầu được nhận hiện vật và hoàn l i giá tr đất cho ch L.

T i phiên tòa luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của anh T phát biểu ý ki n bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của anh T và đề ngh chấp nhận yêu cầu kháng cáo của anh T, sửa một phần bản án s thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Thửa đất 1007 diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 1.010,8m2 và thửa 1009 diện tích 469,9m2 lo i đất trồng cây lâu năm, tr giá theo th a thuận của các đư ng sự 88.842.000 đồng. Trong giai đo n s thẩm anh T không hợp tác cho đo đ c, nên không xác đ nh được diện tích đất thực t . Nguồn gốc hai thửa đất này của cha m anh T cho anh T và ch L trong thời gian chung sống với nhau. Tuy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp ghi tên hộ anh T nhưng theo xác nhận của Ủy ban nhân dân huyện H thì hồ s cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không ghi tên cụ thể thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất gồm có bao nhiêu người, nên Ủy ban nhân dân huyện H không xác đ nh được. Theo đ n đăng ký quyền sử dụng đất vào năm 1993 của anh T đối với thửa 635, sau này tách thành hai thửa, thì anh T đăng ký cá nhân, phần nguồn gốc ghi do cha m cho, t i thời điểm đăng ký đất, NLQ1 mới 5 tuổi, NLQ2 mới 3 tuổi, NLQ1 và NLQ2 là con của vợ chồng anh T và có tên trong sổ hộ khẩu. Bản án s thẩm xác đ nh quyền sử dụng đất đối với hai thửa đất này có được trong thời k hôn nhân của anh T và ch L nên đây là tài sản chung của anh T và ch L là có căn cứ. Anh T kháng cáo cho rằng đây là tài sản chung của hộ gia đình trong đó có phần của 02 người con là không có c sở chấp nhận. Anh T đang sử dụng phần đất này, bản án s thẩm chia cho anh nhận bằng hiện vật là phù hợp. Tuy nhiên nguồn gốc các thửa đất này của cha m anh T cho chung vợ chồng anh T, vì vậy phải xác đ nh công sức đóng góp của anh T trong khối tài sản chung nhiều h n, nên anh T được chia nhiều h n. Bản án s thẩm không xem xét đ n nguồn gốc tài sản có được, chia đôi cho anh T và ch L là áp dụng không đúng quy đ nh của pháp luật. Vì vậy chia cho anh T được hưởng 2/3 đối với quyền sử dụng 02 thửa đất trên, ch L được chia quyền sử dụng đất 1/3 của hai thửa đất. Nhưng ch L hưởng giá tr được tính bằng 29.614.000đồng. Anh T có nghĩa vụ hoàn trả số tiền này cho ch L. Vì vậy kháng cáo của anh T được chấp nhận một phần.

Ch L và anh T thừa nhận thửa đất 650 do anh ch nhận chuyển nhượng của vợ chồng NLQ3 vào năm 2003, trong thời k hôn nhân nên được xác đ nh là tài sản chung của ch L và anh T. Theo k t quả đo đ c thực t thửa đất 650 diện tích 988,1m2 trong đó có 300m2 đất thổ cư, còn l i là đất trồng cây lâu năm, tr giá thửa đất theo th a thuận của các đư ng sự 92.286.000 đồng. Anh T kháng cáo yêu cầu chia đôi bằng hiện vật cho anh và ch L, hoặc anh nhận bằng hiện vật hoàn trả giá tr cho ch L. Theo quy đ nh t i khoản 3 Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, trong khi anh T được nhận hai thửa đất nói trên, nên bản án s thẩm chia cho ch L được nhận thửa đất 650, diện tích 988,1m2 là phù hợp, bảo đảm quyền lợi của các bên. Xét công sức đóng góp của ch L và anh T đối với thửa đất này ngang nhau nên chia cho mỗi người hưởng ½ là có căn cứ. Ch L nhận hiện vật phải hoàn trả tr giá quyền sử dụng đất cho anh T ½ tr giá bằng: 46.143.000 đồng. Ngoài ra ch L được sở hữu các cây do anh T trồng trên thửa đất 650, ch phải hoàn trả tr giá các cây trồng này cho anh T bằng 10.835.000 đồng theo biên bản đ nh giá. Vì vậy kháng cáo của anh T đối với phần này là không có căn cứ chấp nhận.

Do sửa bản án s thẩm, phần án phí dân sự s thẩm được xác đ nh l i như sau:

Ch L được hưởng (29.614.000 đồng + 46.143.000 đồng + phần tr giá cây ch có nghĩa vụ hoàn trả cho anh T 10.835.000 đồng) x 5% = 4.329.600 đồng.

Anh T được hưởng (59.228.000 đồng + 46.143.000 đồng) x 5% = 5.268.500 đồng.

Anh T không phải ch u án phí dân sự phúc thẩm.

T i phiên tòa phúc thẩm v kiểm sát viên phát biểu việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quy t vụ án và đề ngh không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của b đ n và giữ nguyên bản án s thẩm. Xét thấy việc đề ngh của kiểm sát viên chia đôi tài sản của anh T và ch L trong đó có phần đất được cha m anh T tặng cho là không xem xét đ n nguồn gốc tài sản, không đánh giá đúng công sức đóng góp của anh T trong khối tài sản chung để chia cho anh nhiều h n là áp dụng không đúng quy đ nh của pháp luật nên phần này không được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của anh Nguyễn Văn T và sửa một phần Bản án s thẩm số 94/2017/HNGĐ-ST ngày 04 tháng 12 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Vĩnh Long.

Áp dụng khoản 2 Điều 308, khoản 1 Điều 309, Điều 33, 59, 62 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; khoản 2 và 7 Điều 27 của háp lệnh án phí, lệ phí Tòa án năm 2009, Điều 29, Điều 48 của Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

1. Giao cho ch Nguyễn Th Ngọc L được quyền sử dụng phần đất diện tích 988,1m2, thửa 650, trong đó (đất ở nông thôn 300m2, đất trồng cây lâu năm 688,1m2), tờ bản đồ số 03, t i ấp B, xã E, huyện H, tỉnh Vĩnh Long, chu vi phần đất gồm các mốc: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 (Đính kèm theo trích đo bản đồ đ a chính khu đất lập ngày 23/11/2016 của hòng Tài nguyên và Môi trường huyện H) và ch L được quyền sở hữu các cây lâu năm của anh T trồng g n liền với phần đất thửa 650. Buộc anh Nguyễn Văn T giao cho ch Nguyễn Th Ngọc L sử dụng phần đất thửa 650 nói trên và các cây lâu năm g n liền với phần đất này, gồm: 02 cây nhãn trồng từ 05 đ n 20 năm, 21 cây chôm chôm trồng từ 01 đ n 05 năm, 14 cây chôm chôm trồng 08 năm, 51 cây chuối cao trên 01 m, 20 cây chanh trồng từ 01 đ n 03 năm, 04 cây bưởi trồng từ 07 đ n 20 năm, 02 cây còng đường kính lớn h n 60cm, 01 cây vú sữa trồng từ 07 đ n 20 năm, 03 cây so đ a đường kính từ 10cm đ n 20cm, 01 cây mít trồng từ 01 đ n 05 năm, 01 cây ổi trồng từ 03 đ n 10 năm.

2. Buộc ch L phải hoàn trả cho anh T tr giá ½ quyền sử dụng đất thửa 650 và tr giá cây lâu năm của anh T trồng trên đất tổng cộng hai khoản bằng: 56.978.000 đồng.

3. Giao cho anh Nguyễn Văn T được quyền sử dụng thửa đất 1007, diện tích 1.010,8m2 lo i đất trồng cây lâu năm, được Ủy ban nhân dân huyện H cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ Nguyễn Văn T vào ngày 30/10/2009 và thửa đất 1009, diện tích 469,9m2 lo i đất trồng cây lâu năm được Ủy ban nhân dân huyện H cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ Nguyễn Văn T vào ngày 29/6/2010.

4. Buộc anh T phải hoàn trả 1/3 tr giá quyền sử dụng đất của 02 thửa đất trên cho ch Nguyễn Th Ngọc L bằng 29.614.000 đồng.

5. Án phí: Ch L phải ch u 4.329.600 đồng án phí dân sự s thẩm. Số tiền ch L nộp t m ứng án phí 2.115.000 đồng theo biên lai thu số 18867 ngày 09/10/2014 và số 27022 ngày 03/12/2014 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H được khấu trừ. Ch L còn phải nộp 2.214.600 đồng.

Anh T phải ch u 5.268.500 đồng án phí dân sự s thẩm. Số tiền anh T nộp t m ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 1187 ngày 18/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H được khấu trừ. Anh còn phải nộp 4.968.500 đồng.

6. ể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đ n khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh t i khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

7. Các quy t đ nh khác của bản án s thẩm không có kháng cáo, kháng ngh phúc thẩm đã có hiệu lực pháp luật thi hành.

Trường hợp bản án, quy t đ nh được thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng ch thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh t i Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ