vanban.org

Bản án 09/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn - Vợ chồng ông B T D, bà Tr T O Địa chỉ: Khu dân cư 3, thôn Phú Long, xã Trà Phú, huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Thực hiện nghĩa vụ trả tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ BỒNG
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2017/QĐST-DSTrà Bồng, ngày 28 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2017/TLST- DSST ngày 08 tháng 9 năm 2017

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn - Vợ chồng ông B T D, bà Tr T O

Địa chỉ: Khu dân cư 3, thôn Phú Long, xã Trà Phú, huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi.

Bị đơn - Vợ chồng ông Ng T Đ, bà L Th L

Địa chỉ: Thôn Phú Long, xã Trà Phú, huyện Trà Bồng , tỉnh Quảng Ngãi.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng ông Ng T Đ, bà L Th L công nhận có nợ và thống nhất trả cho vợ chồng ông B T D, bà Tr T O số tiền đã vay mượn là 40.000.000 đ (bốn mươi triệu đồng) tiền gốc. Vợ chồng ông B T D, bà Tr T O không yêu cầu tính lãi suất.

Vợ chồng ông Ng T Đ, bà L Th L và vợ chồng ông B T D, bà Tr T O thống nhất phương thức thanh toán hàng tháng vợ chồng ông Ng T Đ, bà L Th L trả nợ cho vợ chồng ông D, bà O 3.000.000 đ (Ba triệu đồng) vào ngày 20 dương lịch hàng tháng, kể từ ngày 20/11/2017 đến khi trả hết số tiền 40.000.000 đ (bốn mươi triệu đồng).

Về án phí dân sự sơ thẩm: Vợ chồng ông Ng T Đ, bà L Th L nộp 1.000.000 đ (một triệu đồng) tiền án phí theo qui định của pháp luật.

Ông B T D, bà Tr T O không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên hoàn trả lại cho ông D, bà O số tiền 1.000.000 đ (một triệu đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/010378 ngày 08 tháng 9 năm 2017 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Bồng,

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ