- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n xin ly hôn của nguyên đơn bà Trần Thị L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN EAKAR | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐẮK LẮK Bản án số: 09/2017/HNGĐ-ST Ngày: 11/08/2017. V/v “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN EAKAR, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Trí Lý.
Các hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Tuyết và Ông Nguyễn Thế Hằng.
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Phạm Thị Hải Lý - Là Thư ký T a án nh n d n huy n a ar.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện EaKar tham gia phiên tòa:
Ông Nguyễn Tất Tại - i m át iên.
Ngày 11 tháng 08 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk, xét xử ơ thẩm công khai vụ án hôn nh n gia đình thụ lý số: 96/2017/TLST - HNGĐ, ngày 21 tháng 3 năm 2017 ề tranh chấp về hôn nhân và gia đình; theo Quyết định đưa ụ án ra xét xử số: 11/2017/QĐXXST - HNGĐ, ngày 07/7/2017. Giữa các đương ự:
* Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, inh năm 1977. Trú tại: Khối A, thị trấn E, huy n K, tỉnh Đắk Lắk (Có mặt).
* Bị đơn: Ông Nguyễn Hồng L, inh năm 1968. Trú tại: Khối A, thị trấn E, huy n K, tỉnh Đắk Lắk (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi ki n ngày 18/3/2017, trong quá trình làm vi c tại Tòa án và tại phiên t a hôm nay nguyên đơn bà Trần Thị L trình bày:
- Về quan h hôn nhân: Sau khoảng một năm tìm hi u, tôi và ông Nguyễn Hồng L đã thống nhất tiến tới hôn nhân về sống chung với nhau từ cuối năm 1998, đồng thời đăng ký kết hôn theo quy định ngày 30/10/1999 tại Ủy ban nhân dân xã Y, huy n K, tỉnh Đắk Lắk trên cơ ở tình yêu tự nguy n.
Quá trình sống chung, chúng tôi hạnh phúc đến năm 2014 thì phát inh m u thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan đi m sống, không tin tưởng nên thường xuyên xảy ra cự cãi, xô xát với nhau. Mặc dù chúng tôi đã cố gắng hòa giải đ tiếp tục chung sống với nhau nhưng thời gian gần đ y m u thuẫn càng trở nên trầm trọng không th kéo dài và cũng không th hòa giải. Nay hôn nhân không còn hạnh phúc, tình cảm đã không c n ới nhau, nên tôi đề nghị Tòa án nhân dân huy n Ea Kar giải quyết cho tôi được ly hôn với ông Nguyễn Hồng L.
- Về con chung: Quá trình chung sống, chúng tôi có 03 con chung, gồm: Cháu Nguyễn Trần Thùy T1, sinh ngày 21/9/1999; Cháu Nguyễn Trần Thảo T2, sinh ngày 26/02/2006 và cháu Nguyễn Minh T3, sinh ngày 30/11/2011.
Tôi có nguy n vọng được trực tiếp chăm óc, nuôi dưỡng cả ba con chung cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và không yêu cầu ông Nguyễn Hồng L cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung à tài ản cho người khác ay: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Ngoài ra, tôi không có yêu cầu gì thêm.
* Tại bản tự khai ngày 15/6/2017, bị đơn ông Nguyễn Hồng L trình bày:
- Về quan h hôn nhân: Tôi kết hôn với bà Trần Thị L ào năm 1998. Quá trình sinh sống từ năm 1998 đến năm 2010, ợ chồng sinh sống hạnh phúc. Từ năm 2010 đến nay, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Tôi có nặng lời với vợ nhiều lần nên vợ tôi bức xúc à làm đơn xin ly hôn. Nguy n vọng của tôi là đề nghị Tòa án hòa giải đ vợ chồng tôi được hòa thuận, có trách nhi m lo cho các con. Nếu Tòa án hòa giải nhưng ợ tôi không nghe thì tôi xin làm theo ý kiến của vợ, đ giải thoát cho vợ tôi.
- Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng tôi có 03 con chung, gồm: Cháu Nguyễn Trần Thùy T1, sinh ngày 21/9/1999; Cháu Nguyễn Trần Thảo T2, sinh ngày 26/02/2006 và cháu Nguyễn Minh T3, sinh ngày 30/11/2011.
Tôi có nguy n vọng đươc nuôi dưỡng các con chung.
Sau khi thụ lý vụ án, T a án đã tiến hành giao thông báo thụ lý vụ án cho các đương ự, tri u tập các bên đương ự, thông báo mở phiên họp ki m tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, do bị đơn ông Nguyễn Hồng L cố tình vắng mặt không có lý do, vì vậy vụ án không th tiến hành hòa giải được. Căn cứ ào Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huy n Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk đưa ụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
Ngày 25 tháng 07 năm 2017, T a án nh n d n huy n Ea Kar mở phiên tòa xét xử vụ án, nhưng bị đơn ông Nguyễn Hồng L vắng mặt không có lý do. Do đó, căn cứ Khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, quyết định hoãn phiên tòa.
Tại phiên t a hôm nay, nguyên đơn bà Trần Thị L vẫn giữ nguyên yêu cầu của mình.
Bị đơn ông Nguyễn Hồng L vắng mặt không có lý do lần hai. Căn cứ, Khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông Nguyễn Hồng L.
Đại di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Ea Kar tham gia phiên tòa phát bi u ý kiến về vi c tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 à thực hi n đúng các quy định của bộ luật tố tụng dân sự về phiên toà ơ thẩm, vi c chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng k từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời đi m Hội đồng xét xử nghị án đã thực hi n đúng các quyền à nghĩa ụ quy định tại các Điều 70, 71,72 à Điều 73 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Thời hạn giải quyết ụ án đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Ý kiến về i c giải quyết ụ án:
+ Về quan h hôn nhân: Vi c kết hôn giữa ông L, bà L là hoàn toàn tự nguy n, đúng theo quy định của pháp luật . Tuy nhiên, trong quá trình sống chung giữa ông L và bà L phát sinh nhiều mâu thuẫn, tình cảm vợ chồng rạn nứt, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nh n không đạt được. Do đó, căn cứ Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nh n à Gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n của bà L xin được ly hôn với ông Nguyễn Hồng L.
+ Về con chung: Bà L có đủ điều ki n đ chăm óc các con chung à nguy n vọng của các con là xin được ở với bà L. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử giao các cháu Nguyễn Trần Thùy T1, sinh ngày 21/9/1999; cháu Nguyễn Trần Thảo T2, sinh ngày 26/02/2006 và cháu Nguyễn Minh T3, sinh ngày 30/11/2011 cho bà Trần Thị L được trực tiếp chăm óc, nuôi dưỡng đến khi trưởng thành.
+ Về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu, nên không đề cập giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ ơ ụ án được thẩm tra tại phiên t a à căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan h pháp luật tranh chấp và thẩm quyền của Tòa án: Xét nội dung yêu cầu Tòa án giải quyết của các đương ự trọng vụ án, căn cứ khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 195 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huy n Ea Kar xác định quan h tranh chấp về hôn nhân và gia đình, đồng thời thụ lý giải quyết vụ án đúng.
Về quan h hôn nhân: Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Hồng L về sống chung với nhau từ năm 1998, đăng ký kết hôn vào ngày 30/01/1999, tại Ủy ban nhân dân xã Y, huy n trên cơ ở tình yêu tự nguy n. Đ y là quan h hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo v . Sau khi về sống chung bà L, ông L sống hạnh phúc với nhau đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn, nên bà L có nguy n vọng xin được ly hôn, tuy nhiên ông L xin được về đoàn tụ, sống chung lại với nhau đ chăm óc các con chung.
Xét lời khai của các bên đương ự, căn cứ vào kết quả xác minh tại chính quyền địa phương nơi ông L, bà L sống, xác định cuộc sống hôn nhân giữa ông L, bà L trong quá trình sống chung đã xãy ra nhiều mâu thuẫn kéo dài, nguy n nhân là do các bên không thật sự hi u nhau, không thông cảm, chia sẽ với nhau trong cuộc sống hôn nh n cũng như công i c làm ăn dẫn đến vợ chồng không tin tưởng vào nhau, nên thường xãy ra tình trạng ghen tuông, cự cãi với nhau, thêm ào đó, ông L thường xuyên uống rượu về đánh đập bà L. Mặc dù, đã được chính quyền địa phương nhiều lần hòa giải nhưng ợ chồng không th sống chung với nhau được nửa. Xét thấy, quan h hôn nhân giữa ông L, bà L đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nh n không đạt được, hôn nhân không còn hạnh phúc, do đó áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật hôn nh n gia đình năm 2014 đ xét yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn xin được ly hôn với ông L, đề nghị của Vi n ki m sát nhân huy n Ea Kar chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn ề quan h hôn nhân là có cơ sở nên cần chấp nhận à đồng thời không chấp nhận đối với yêu cầu xin về đoàn tụ của ông L.
Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân bà Trần Thị L và ông Nguyễn Hồng L có 03 con chung, gồm: Cháu Nguyễn Trần Thùy T1, sinh ngày 21/9/1999; cháu Nguyễn Trần Thảo T2, sinh ngày 26/02/2006 và cháu Nguyễn Minh T3, sinh ngày 30/11/2011. Nguy n vọng của cả bà L và ông L đều xin được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 03 con chung; ý kiến của Vi n ki m sát nhân dân huy n Ea Kar cho rằng bà L xin được trực tiếp chăm óc cả ba con chung là có đủ điều ki n, phù hợp với nguy n vọng của các con, nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà L. Tuy nhiên, xét về điều ki n kinh tế, bà Trần Thị L hi n nay nghề nghi p là buôn bán có thu nhập trung bình từ 04-05 tri u/tháng và ông Nguyễn Hồng L cũng không có công vi c đ tạo thu nhập ổn định, nên cả hai không có khả năng một mình chăm óc cùng lúc cho cả 3 con chung. Do đó, đ đảm bảo cho các cháu có điều ki n sống, học tập tốt nhất, Hội đồng xét xử chỉ chấp nhận một phần nguy n vọng của các bên, một phần quan đi m của Vi n ki m sát nhân dân huy n Ea Kar về con chung: Giao cháu Nguyễn Trần Thùy T1, sinh ngày 21/9/1999 cho ông Nguyễn Hồng L trực tiếp, chăm óc nuôi dưỡng đến khi cháu Thùy T1 tr n mười tám tuổi; giao cháu Nguyễn Trần Thảo T2, sinh ngày 26/02/2006 và cháu Nguyễn Minh T3, sinh ngày 30/11/2011 cho bà Trần Thị L trực tiếp, chăm óc nuôi dưỡng đến khi các cháu Thảo T2, cháu T3 tr n mười tám tuổi.
Các đương ự không yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Hồng L được quyền đi lai, thăm à chăm óc con chung.
Về tài sản chung, nợ chung và tài sản cho người khác ay: Các đương ự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn bà Trần Thị L phải chịu tiền án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 điều 39, Điều 195, Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53, Điều 54, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82 à Điều 83 Luật hôn nh n gia đình năm 2014.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n xin ly hôn của nguyên đơn bà Trần Thị L.
- Về quan h hôn nhân: Bà Trần Thị L được ly hôn với ông Nguyễn Hồng L.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trần Thảo T2, sinh ngày 26/02/2006 và cháu Nguyễn Minh T3, sinh ngày 30/11/2011 cho bà Trần Thị L trực tiếp chăm óc à nuôi dưỡng cho đến khi tròn 18 tuổi.
Giao cháu Nguyễn Trần Thùy T1, sinh ngày 21/9/1999 cho ông Nguyễn Hồng L trực tiếp chăm óc à nuôi dưỡng cho đến khi tròn 18 tuổi.
Các đương ự không yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Hồng L được quyền đi lai thăm, chăm óc con chung và thực hi n các quyền, nghĩa ụ được quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nh n à Gia đình.
- Về tài sản chung, nợ chung và tài sản cho người khác vay: Các đương ự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đinh ề mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Bà Trần Thị L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn ơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí mà bà Trần Thị L đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huy n theo biên lai thu tạm ứng án phí ố AA/2014/0036856 ngày 20/3/2017.
Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, k từ ngày tuyên án.
Bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, k từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp l theo quy định của pháp luật.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - T ND tỉnh Đắk Lắk; - V SND tỉnh Đắk Lắk; - V SND huy n a ar; - Chi cục TH DS huy n ; - UBND xã Y - Các đương ự; - Lưu hồ ơ, VP. | Hoàng Trí Lý |