vanban.org

Bản án 08 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị D ương Th ị Thu H v à anh Hoàng Trọng P .

Về con chung: Công nhận các cháu Hoàng Trọng H , sinh ngày 04/9/2007 và cháu Hoàng Ngọc Thanh T , sinh ngày 13/10/2017 là con chung của chị H v à anh P. Giao cháu H và cháu T cho chị H trực tiếp nuôi d ư ỡng . Anh Hoàng Trọng P có nghĩa vụ cấp d ư ỡ ng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng mỗi cháu l … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa NĐ Dương Thị Thu H và BĐ Hoàng Trọng P"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị D ương Th ị Thu H v à anh Hoàng Trọng P .
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 88 Luật Hôn nhân v à gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 0 8/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 25 -02-2021
V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đ ình

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: bà Trịnh Thanh Hươ ng

Các Hội thẩm nhân dân : 1. ông Lê Văn Ký;

2. bà Nguyễn Thị Li ên.

Thư ký phiên tòa: ông Vũ Văn Đức

- Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: bà Doãn Thị Luy ến - Kiểm sát vi ên.

Ngày 25 tháng 02 năm 2021, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, xét xử công khai s ơ th ẩm vụ án thụ lý số 191/2020/TLST

-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2020 về “Tranh chấp hôn nhân gia đ ình”, theo Quyết định đ ưa v ụ án r a xét xử số 01/2021/QĐXXST -HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2021 giữa các đ ương s ự:

1. Nguyên đơn : Chị D ương Th ị Thu H , sinh năm 1983.

Địa chỉ: Thôn H, x ã N, huyện H, tỉnh N , vắng mặt.

2. Bị đ ơn : Anh Hoàng Trọng P , sinh năm 1980.

Đị a chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, tỉ nh T, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 01/11/2020 và trong quá trình giải quyết vụ án,

nguyên đơn là ch ị D ương Th ị Thu H trình bày: Chị v à anh Hoàng Trọng P kết hô n trên cơ s ở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân x

ã H, huyện H, tỉnh T ngày 25/9/2004. Vợ chồng chung sống đến năm 2007 th

ì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất

đồng quan điểm sống, anh P

thư ờng xuy ên đánh bạc và có quan hệ ngoại t ình nên vợ chồng th ư ờng xuy ên cãi cọ, mắng chửi, đánh đập nhau, mặc d ù đã đư ợc hai b ên gia đình hòa giải nh ưng v ẫn k hông hàn gắn đ ư ợc. Chị H và anh P đã sống ly thân từ năm 2017 cho đến nay, thời gian ly thân vợ chồng không còn quan tâm đến nhau. Xét thấy t ình cảm vợ chồng khô

ng còn, chị H đề nghị Toà án giải quyết cho chị đ ư ợc ly hôn anh Ho àng Trọng P .

Về con chung : Chị H khai, vợ chồng có hai con chung, các cháu tên là Hoàng Trọng H , sinh ngày 04/9/2007 và cháu Hoàng Ngọc Thanh T , sinh ngày 13/10/2017, cháu H và cháu T hiện đang ở với chị H. Chị H

đề nghị đ ư ợc trực tiếp nuôi d

ư ỡng cả hai cháu H và T, yêu cầu anh P phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị mỗi tháng mỗi cháu l à 2.000.000 đồng, hai cháu l à 4.000.000 đồn g/1 tháng, cho đến khi chá u H và cháu T đủ 18 tuổi.

Về tài sản: Chị D ương Th ị Thu H không yêu cầu T òa án giải quyết.

Toà án đã tống đạt hợp lệ,

triệu t ập anh Ho àng Trọng P đến To à án để viết bản khai nhưng anh P không có mặt m à không có lý do nên không có bản khai của anh P .

Kiểm sát vi ên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Quá trình nhận đ ơn kh ởi kiện, thụ lý, giải quyết v

à quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử v à tại phi ên tòa, Thẩm phán, Hộ i đồng xét xử v à Thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đ ương s ự đ ã đư ợc thực hiện các quyền của m

ình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Chị H đề nghị To à án giải quyết cho ly hôn với anh

P và đư ợc trực tiếp nuôi dư ỡng cả hai cháu H và T là phù hợp với quy định tại Điều 56;

Điều 81 , 82, 83, khoản 1, Điều 88 Luật hôn nhân v à gia đình. Tuy nhiên mức cấp d ư ỡng chị H yêu cầu là cao so với mức trung b ình tại địa ph ương, đ ề nghị T òa án chấp nhận mức cấp dư ỡng nuôi con mỗi tháng l à 1.000 đồng/1 cháu, hai cháu là 2.000.000 đồng/1 tháng.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ

ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng: Anh

Hoàng Trọng P đã đư ợc triệu tập hợp lệ

lần thứ hai đến T

òa án để tham gia phi ên hòa giải nh ưng anh P không có mặt m à không có lý do nên Tòa án không tiến h ành hoà giải đ ư ợc vụ án. Anh P cũng đ ã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phi

ên tòa nhưng v ẫn không có mặt, chị

H vắng mặt tại phiên tòa nhưng đ ã có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt, v

ì vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị

H và anh P là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về hôn nhân: Chị Dương Th ị T hu H và anh Hoàng Trọng P kết hôn tr ên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn, nh

ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Quá tr ình chung sống, vợ chồng h

òa thuận, hạnh phúc đến năm 20 07 thì phát sinh mâu thuẫn. Theo chị H, nguyên nhân mâu thuẫn l à do anh P chơi b ời, cờ bạc,

và có quan hệ ngoại t ình nên vợ chồng th ư ờng xuy ên cãi cọ, mắng chửi, đánh đập

nhau. Chị H và anh P đã sống ly thân từ năm 201 7 đến nay. Theo bi ên bản xác minh ng ày 07/12/2020 có xác nhận của Ủy ban nhân dân x ã H, quá trình chung sống chị H và anh P xảy ra mâu thuẫn, đến năm 2017 vợ chồng sống ly thân. Một thời gian

dàivợ chồng sống ly thân

và không còn quan tâm đến nhau, chứng tỏ cuộc s

ống vợ chồng giữa chị

H và anh P đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ

ư ợc. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 giải quyết cho chị H đ ư ợc ly hôn với anh P là phù hợp.

[3]. Về con chung: Chị D ương Thị Thu H khai, vợ chồng có hai con chung, các cháu tên là Hoàng Trọng H , sinh ngày 04/9/2007 và cháu Hoàng Ngọc Thanh T , sinh ngày 13/10/2017. Chị H cũng xuất tr ình cho Tòa án giấy khai sinh của cháu H v à cháu T, trong đó xác định chá u H và cháu T là con chung của ch ị H và anh P. Mặt khác, cháu H và cháu T đư ợc sinh ra trong thời kỳ hôn nhân n

ên đủ c ơ s ở khẳng định cháu H và cháu T là con chung của chị H v à anh P. Từ k hi vợ chồng sống ly th ân, cháu H và cháu T do chị H nuôi d ư ỡng, cháu H cũng có nguy ện vọng đ ư ợc ở với mẹ, cháu T còn nhỏ, cần sự chăm sóc của mẹ v

à để tránh xáo trộn về tâm lý cũng nh

ư vi ệc học tập của các cháu, giao các cháu H và T cho chị H trực tiếp nuôi d ư ỡn g là phù hợp. Mức cấp d ư ỡng chị H yêu cầu là cao so với mức b ình quân tại địa ph ươn g, chỉ chấp nhận buộc anh P phải cấp d ư ỡ ng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng mỗi cháu l à 1.000.000 đồng, hai cháu l à 2.000.000 đồng/1 tháng l à phù hợp.

[4]. Về tài sản: Chị D ương Th ị Thu H không yêu cầu To à án giải quyết, n ên miễn xét.

[5]. Về án phí: Chị D ương Th ị Thu H phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân theo quy định của pháp luật.

Anh P phải chịu án phí Dân sự s ơ th ẩm về cấp dư ỡng định kỳ.

Vì các lẽ tr ên,

B v

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1, Điều 56; Đ iều 81 ; 82; 83, khoản 1, Điều 88 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, kho ản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị D ương Th ị Thu H v à anh Hoàng Trọng P .

2. Về con chung: Công nhận các cháu Hoàng Trọng H , sinh ngày 04/9/2007 và cháu Hoàng Ngọc Thanh T , sinh ngày 13/10/2017 là con chung của chị H v à anh P. Giao cháu H và cháu T cho chị H trực tiếp nuôi d ư ỡng . Anh Hoàng Trọng P có nghĩa vụ cấp d ư ỡ ng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng mỗi cháu l à 1.000.000đồng, hai cháu là 2.000.000 đồng/1 tháng. T hời hạn cấp d ư ỡn g nuôi con chung tính từ tháng 02/2021 cho đến khi các cháu H v à T đủ 18 tuổi .

Anh P có quyền, ngh ĩa vụ thăm nom con chung mà không ai đư ợc cản trở.

Anh P không đư ợc lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hư ởng xấ đế n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡng , giáo dục con củ a chị H .

3. Về án phí: Chị Dương Th ị Thu H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân nh ưng đư ợc trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ

(Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo bi ên lai thu tiền số AA/2019/0009 241 ngày 06/11/2020 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Chị H đã nộp đủ tiền án phí. Anh P phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng ) án phí dân sự s ơ th ẩm về cấp dư ỡng định kỳ .

4. Về quyền kháng cáo: Chị

H, anh P có quyền kháng cáo b ản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ

ư ợc tống đạt hợp lệ.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h

ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án Dân sự.

Cỡ chữ