vanban.org

Bản án 08 — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Kon Tum Tuyên án 21/05/2018 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 21/05/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c điểm c kho n 1 Điều 289; kho n 3 Điều 308, Điều 310 B lu t T tụng dân sự;

Đình chỉ xét xử ph c th m đ i với phần Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kon Tum r t kháng ngh về n i dung “Đề ngh Toà án ki n ngh Uỷ ban nhân dân xã B và Ban qu n lý khu kinh t tỉnh Kon Tum xử lý công trình xây dựng trái phép đ i với ông Hoàng Văn T”. Chấp nh n đơn kháng cáo của nguyên đơn ông Nguy n Bá … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Dân sự phúc thẩm"
  • Tòa quyết gì? Căn c điểm c kho n 1 Điều 289; kho n 3 Điều 308, Điều 310 B lu t T tụng dân sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án s : 08/2018/DS-PT
Ngày: 21-5-2018
V/v “Tranh chấp quyền sử dụng đất”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ON TUM

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hu nh Nguyên

Các Thẩm phán: Ông Lý Thành Lê

Bà Đ Th Kim Th .

- Thư ký phiên tòa: Bà Đồng Th H ng - Th ký Tòa án nhân dân tỉnh Kon Tum.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kon Tum tham gia phiên tòa: ng Nguy n Vi t Trung - Kiểm sát viên.

Trong ngày 21-5-2018, t i trụ s Toà án nhân dân tỉnh Kon Tum, xét xử ph c th m công khai vụ án thụ lý s :12/2018/TLPT-DS ngày 08-02-2018 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

Do B n án dân sự sơ th m s 01/2018/DS-ST, ngày 08-01-2018 của Tòa án nhân dân huyện Ng c Hồi, tỉnh Kon Tum b kháng cáo và b kháng ngh .

Theo uy t đ nh đ a vụ án ra xét xử ph c th m s : 537/2018/ Đ- T, ngày 06-4-2018, gi a các bên đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: ng Nguy n Bá Kh V ng m t ;

Đ a chỉ: Kh i 9, th trấn T, huyện T, tỉnh Kon Tum;

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguy n Th H Có m t ;

Đ a chỉ: Kh i 9, th trấn T, huyện T, tỉnh Kon Tum (Văn b n ủy quyền ngày 24-6-2016).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: ng Nguy n Văn Hồng Lu t s của Văn phòng lu t s Hồng Tâm Đ c thu c Đoàn lu t s Thành ph Hồ Chí M Có m t ;

Đ a chỉ: 412 M hụng, h ng 9, u n 11, Thành ph Hồ Chí M

2. B đơn: ng Hoàng Văn T V ng m t ;

Đ a chỉ: Thôn M, xã , huyện H, tỉnh Kon Tum;

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: ng h m Ng c uang Có m t ;

Đ a chỉ: 40 Lê Hồng hong, thành ph Lei Ku, tỉnh Gia Lai văn b n ủy quyền ngày 01-11-2016).

3. Ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Ban qu n lý Khu kinh t tỉnh Kon Tum;

Đ a chỉ: Khu kinh t Cửa kh u u c t , huyện H, tỉnh Kon Tum

Ng i đ i diện hợp pháp là ông Hu nh u c Trung hó tr ng ban qu n lý khu kinh t tỉnh Kon Tum Có đơn đề ngh xét xử v ng m t .

3.2. Ủy ban nhân dân xã , huyện H, tỉnh Kon Tum;

Đ a chỉ: Thôn M, xã , huyện H, tỉnh Kon Tum.

Ng i đ i diện hợp pháp là ông Nguy n Duy C ng Chủ t ch UBND xã B , huyện Ng c Hồi, tỉnh Kon Tum Có đơn đề ngh xét xử v ng m t .

3.3. Bà Nguy n Th H Có m t ;

Đ a chỉ: Kh i 9, th trấn T, huyện T, tỉnh Kon Tum.

3.4. Bà h m Th R V ng m t ;

Đ a chỉ: Thôn Ng c H i, xã , huyện H, tỉnh Kon Tum.

3.5. Bà Vũ Th M V ng m t ;

Đ a chỉ: Thôn M, xã , huyện H, tỉnh Kon Tum.

3.6. Bà T Th Th V ng m t ;

Đ a chỉ: Thôn M, xã , huyện H, tỉnh Kon Tum.

4. Ng i kháng cáo: Nguyên đơn ông Nguy n Bá K; B đơn ông Hoàng Văn T.

5. Viện kiểm sát kháng ngh : Viện tr ng viểm kiểm sát nhân dân huyện Ng c Hồi, tỉnh Kon Tum.

Nh ng ng i tham gia t tụng v ng m t đã đ ợc Tòa án t ng đ t và niêm y t

văn b n t tụng hợp lệ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo hồ s nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Theo đơn kh i kiện ngày 30-5-2016 và các l i khai t i toà án, nguyên đơn ông Nguy n Bá Kh trình bày: Năm 2002, ông nh n chuyển nh ợng thửa đất có diện tích 816m2 (250m2 đất thổ c , 566m2 đất v n của vợ, chồng ông Vũ uang Ng c, bà h m Th R. Hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử dụng đất có ch ng nh n của Ủy ban nhân dân xã B

và đ ợc Ủy ban nhân dân huyện Ng c Hồi cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất s : U 300594 ngày 24-7-2002, thửa s 28A, t b n đồ s 08, đ a chỉ: Thôn Kon Khôn, nay là thôn M, xã , huyện H, tỉnh Kon Tum. Sau khi nh n chuyển nh ợng ông Kh sử dụng toàn b diện tích đất này. Th i gian sau, do b n công việc, ông Kh ít đ n để kiểm tra đất. Đ n kho ng tháng 3-2016, ông phát hiện vợ chồng ông Hoàng Văn T xây nhà trên đất, quá trình xem xét, th m đ nh t i ch xác đ nh đ ợc ông T xây dựng trái phép trên đất của ông có diện tích 55,8m2. Tuy nhiên, phần công trình xây dựng ti p giáp với m t đ ng u c l 40 là 9,68m, đ n chỉ giới đ ợc xây dựng là 8,10 m đã làm gi m s t giá tr đất. Nay ông Kh kh i kiện yêu cầu ông Hoàng Văn T ph i tháo dỡ toàn b công trình xây dựng trái phép để tr l i diện tích đất lấn chi m cho gia đình ông. N u không thì vợ, chồng ông T ph i nh n đất đ n chỉ giới xây dựng t ơng ng với 8,10 m ngang tính theo m t đ ng u c l 40 và T toán giá tr đất cho ông theo giá th tr ng mà H i đồng đ nh giá đã xác đ nh là 86.250.000 đồng, với tổng s tiền là 698.625.000đ Sáu trăm chín m ơi tám triệu sáu trăm hai m ơi lăm ngàn đồng).

B đơn ông Hoàng Văn T trình bày: Năm 2006, ông mua vợ, chồng ông Vũ uang Ng c, bà h m Th R m nh đất có chiều r ng m t đ ng u c l 40 là 10 mét, giáp m ơng n ớc thôn Kon Khôn, xã , huyện H, tỉnh Kon Tum, với s tiền là 35.000.000đ Ba m ơi lăm triệu đồng). Khi mua bán chỉ vi t giấy tay, không có ch ng thực. Năm 2011, ông làm nhà cấp 4 phía m t đ ng u c l 40. Đ n cu i năm 2015 thì làm nhà kiên c phía sau, quá trình làm không xin giấy phép xây dựng. N u là đất của ông Kh thì ông xin nh n đất và T toán l i giá tr đất cho ông Kh là 300.000.000đ Ba trăm triệu đồng .

Ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguy n Th H (Vợ ông Kh đồng ý với l i trình bày của ông Kh.

Ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà T Th Th (Vợ ông T) trình bày:

Bà thừa nh n có lấn chi m đất của ông Kh, bà H diện tích 55,8 m2 và đã xây dựng nhà kiên c , sử dụng ổn đ nh từ năm 2011 đ n nay. Hai bên không thỏa thu n đ ợc với nhau về việc gi i quy t tranh chấp, đề ngh tòa án gi i quy t theo pháp lu t.

Ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà h m Th R trình bày: Bà bán đất cho ông T có vi t giấy mua bán bằng tay và đã giao đất cho ông T nên bà không liên quan đ n n a.

Ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ban qu n lý Khu kinh t tỉnh Kon Tum trình bày: Công trình xây dựng nằm ngoài thửa đất s 28A M t tiền u c l 40 , t b n đồ 08 đã vi ph m hành lang an toàn giao thông, vi ph m chỉ giới xây dựng M t phần diện tích đã đ ợc đền bù , chỉ giới đ ợc phép xây dựng là 19,5 mét. Đề ngh xử lý theo quy đ nh của pháp lu t.

Ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân xã , huyện H, tỉnh Kon Tum trình bày: Thửa đất s 28A ông Nguy n Bá Kh nh n chuyển nh ợng của h ông Vũ uang Ng c và bà h m Th R theo hợp đồng chuyển nh ợng s 47/2002/HĐCN H ngày 24-7-2002 và đã đ ợc Ủy ban nhân dân huyện Ng c Hồi cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất s U 300594 ngày 24-7-2002 cho ông Nguy n Bá Kh. Theo sơ đồ trích lục, thửa đất thể hiện m t m t ti p giáp với u c l 40 vì v y thửa đất của ông Nguy n Bá Kh đ ợc sử dụng giáp hành lang đ ng u c l 40. Ủy ban nhân dân xã B đã hòa gi i yêu cầu ông Hoàng Văn T tr l i đất cho ông Nguy n Bá Kh và đề ngh h ông Hoàng Văn T tháo dỡ toàn b công trình xây dựng trên hành lang đ ng u c l 40 và phần đất m ơng thoát n ớc, tr l i hiện tr ng ban đầu Nhà n ớc qu n lý.

Với nội dung trên, Bản án dân sự s thẩm số 01/2018/DS-ST, ngày 08-01-2018 của Tòa án nhân dân huy n Ngọc Hồi, t nh on Tum đã quyết định:

Áp dụng kho n 9 Điều 26; Điều 144; 147; 157; 158; 165; 166 ; 271; 273 của B lu t T tụng dân sự; Điều 9; 255; 256 của B lu t Dân sự năm 2005; Điều 357; 688 của B lu t Dân sự năm 2015; Điều 166; 203 Lu t Đất đai; Điều 27 háp lệnh án phí, lệ phí Toà án; kèm theo danh mục m c án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nh n đơn kh i kiện của nguyên đơn ông Nguy n Bá Kh đề ngày 30-5-2016.

Bu c ông Hoàng Văn T và bà T Th Th nh n quyền sử dụng diện tích đất là 323 m2, thu c thửa đất s 28A, t b n đồ s 8, theo Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất s : U 300594 ngày 24-7-2002 của Ủy ban nhân dân huyện Ng c Hồi, tỉnh Kon Tum cấp cho ông Nguy n Bá Kh, t i đ a chỉ: Thôn M, xã , huyện H, tỉnh Kon Tum, có v trí:

hía đông giáp su i và nhà ông T, dài 49 m (19,29 m + 29,71 m).

hía tây giáp đất ông Nguy n Bá Kh, dài 46,3 m.

hía nam giáp u c l 40, dài 8,10 m.

hía b c giáp su i, dài 5,10 m.

ng Hoàng Văn T và bà T Th Th ph i T toán giá tr đất cho ông Nguy n Bá Kh và bà Nguy n Th H là 698.625.000 đ Sáu trăm chín m ơi tám triệu sáu trăm hai m ơi lăm nghìn đồng .

ng Nguy n Bá Kh, bà Nguy n Th H và ông Hoàng Văn T, bà T Th Th đ ợc quyền liên hệ với cơ quan có th m quyền để điều chỉnh l i Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất s U 300594 ngày 24-7-2002 của Ủy ban nhân dân huyện Ng c Hồi, tỉnh Kon Tum cấp cho ông Nguy n Bá Kh cấp mới Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất cho ông Hoàng Văn T và bà T Th Th đ i với diện tích đất 323 m2 nói trên.

Về án phí: ng Hoàng Văn T và bà T Th Thph i ch u án phí dân sự sơ th m có giá ng ch là 31.945.000đ Ba m ơi m t triệu chín trăm b n m ơi lăm nghìn đồng . Hoàn tr cho ông Nguy n Bá Kh 12.800.000đ M i hai triệu tám trăm nghìn đồng tiền t m ng án phí theo biên lai s : AA/2010/ 0008559 ngày 30-5-2016 của Chi cục thi hành án huyện Ng c Hồi, tỉnh Kon Tum.

Về chi phí xem xét, th m đ nh t i ch và đ nh giá tài s n: ng Hoàng Văn T ph i ch u 9.000.000 đồng. ng T đã n p t m ng 3.000.000 đồng. ng Nguy n Bá Kh n p t m ng 6.000.000 đồng, nên ông Hoàng Văn T ph i hoàn tr cho ông Nguy n Bá Kh là 6.000.000 đồng.

Kể từ ngày b n án có hiệu lực pháp lu t và ng i đ ợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà ng i ph i thi hành án ch m tr tiền thì ph i tr lãi đ i với s tiền ch m tr . Lãi suất ch m tr do các bên thỏa thu n nh ng không đ ợc v ợt quá m c lãi suất quy đ nh t i kho n 1 Điều 468 B lu t Dân sự năm 2015. N u không có thỏa thu n thì lãi thực hiện theo quy đ nh t i kho n 2 Điều 468 B lu t Dân sự năm 2015.

Ki n ngh cơ quan nhà n ớc có th m quyền tháo dỡ công trình xây dựng vi ph m hành lang đ ng b và đất đang do nhà n ớc qu n lý, tr l i hiện tr ng đất ban đầu cho Nhà n ớc.

Ngoài ra, b n án sơ th m còn tuyên về quyền kháng cáo, th i h n kháng cáo của nh ng ng i tham gia t tụng.

* Ngày 15-01-2018, bị đơn ông Hoàng Văn T kháng cáo cho rằng: Nội dung của bản án sơ thẩm không đúng quy định của pháp luật, chưa khách quan, không đảm bảo quyền lợi hợp pháp của bị đơn.

* Ngày 22-01-2018, nguyên đơn ông Nguyễn Bá K kháng cáo cho rằng: Bản án sơ thẩm không đảm bảo quyền, lợi hợp pháp của nguyên đơn như yêu cầu vì bên bị đơn không thiện chí thỏa thuận.

* Ngày 22-01-2018 Viện kiểm sát nhân dân huyện Ngọc Hồi kháng nghị một phần đối với bản án sơ thẩm cho ràng: Bản án sơ thẩm đã vi phạm Điều 5 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về quyền quyết định và tự định đoạt.

T i phiên tòa ph c th m, ng i đ i diện hợp pháp của nguyên đơn không r t đơn kh i kiện và gi nguyên đơn kháng cáo; Ng i đ i diện hợp pháp của b đơn gi nguyên kháng cáo; Viện kiểm sát r t m t phần kháng ngh về n i dung: “Đề ngh Toà án ki n ngh Uỷ ban nhân dân xã B và Ban qu n lý khu kinh t tỉnh Kon Tum xử lý công trình xây dựng trái phép đ i với ông Hoàng Văn T…” Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kon Tum thấy n i dung kháng ngh này không chính xác b i Viện kiểm sát nhân dân huyện Ng c Hồi có quyền trực ti p ki n ngh nh ng cơ quan này. Các bên đ ơng sự không tự thỏa thu n đ ợc với nhau về việc gi i quy t vụ án.

Ng i đ i diện hợp pháp của nguyên đơn là bà Nguy n Th Hằng đề ngh lu t s Hồng trình bày ý ki n và bà đồng ý theo l i trình bày của lu t s .

Lu t s b o vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn là ông Nguy n Văn Hồng trình bày: TAND huyện Ng c Hồi nh n đ nh chỉ có thể tháo dỡ phần nhà xây cấp 4 phía tr ớc, cho rằng phần quán cà phê xây sau là kiên c , không thể tháo dỡ. Nh n đ nh nh trên là chủ quan, không thuy t phục. êu cầu kh i kiện của nguyên đơn là bu c b đơn tháo dỡ toàn b diện tích đất xây dựng lấn chi m và phần án ng m t tiền L40 mà thửa đất ông Kh có quyền đ ợc phép sử dụng. Lẽ ra khi chấp nh n yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn thì cấp sơ th m cần tuyên bu c h ông T ph i tháo dỡ toàn b phần diện tích xây dựng công trình đã lấn chi m qua đất của ông Kh (V trí 3 và 4 trên b n đồ BL86, tổng diện tích là 55,8m2 +39,3m2= 95,1m2), phần v trí 6, diện tích 55,9m2, ki n ngh cơ quan có th m quyền xử lý bu c tháo dỡ là phù hợp. Đề ngh H i đồng xét xử căn c vào các Điều 26, 36 BLTTDS; Điều 255, 256 B lu t dân sự 2005; Điều 166,170,203 Lu t đất đai 2013; Kho n 2, Điều 308, Điều 309 BLTTDS 2015, tuyên chấp nh n kháng cáo của nguyên đơn ông Nguy n Bá Kh, chấp nh n kháng ngh s 01 của VKSND huyện Ng c Hồi, sửa b n án sơ th m s 01 ngày 08/01/2018 của TAND huyện Ng c Hồi; Bu c h ông Hoàng Văn T ph i ch u trách nhiệm tháo dỡ toàn b phần xây dựng trái phép trên đất lấn chi m của ông Nguy n Bá Kh, bao gồm phần đánh v trí s 3, có diện tích 55,8m2 và phần v trí đánh s 4 có diện tích 39,3m2 trên b n đồ đánh s bút lục s 86, tổng diện tích là 95,1m2, gi nguyên phần ki n ngh của b n án sơ th m về việc ki n ngh Cơ quan nhà n ớc có th m quyền tháo dỡ công trình xây dựng vi ph m hành lang đ ng b và đất đang do nhà n ớc qu n lý, tr l i hiện tr ng đất ban đầu cho nhà n ớc.

T i phiên tòa ph c th m ng i đ i hợp pháp của b đơn là ông h m Ng c uang trình bày: Cấp sơ th m chấp nh n v ợt quá yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn, t i đơn kh i kiện ngày 30/5/2016 nguyên đơn kh i kiện yêu cầu b đơn tr l i phần đất lấn chi m là 225m2 9x25 m , t i phiên tòa sơ th m, nguyên đơn chỉ yêu b đơn tr l i 55,8m2. Th nh ng, tòa án cấp sơ th m l i bu c b đơn nh n 323m2 đất của nguyên đơn và T toán cho nguyên đơn s tiền 698.625.000đ Sáu trăm chín m ơi tám triệu sáu trăm hai m ơi lăm ngàn đồng , không đ a nh ng ng i k thừa quyền và nghĩa vụ t tụng theo quy đ nh của pháp lu t của ông Vũ uang Ng c vào tham gia t tụng là thi u sót, vì nguồn g c đất của ông Kh, ông T đều nh n chuyển nh ợng của vợ chồng ông Ng c, bà R. Trong hồ sơ không có tài liệu nào thể hiện ông Ng c đã ch t hay có ng i khác k thừa quyền, nghĩa vụ. Ngoài ra, cấp sơ th m còn vi ph m thủ tục t tụng về xác M, thu th p ch ng c ... Do đó, để có căn c gi i quy t vụ án theo đ ng quy đ nh pháp lu t nhằm đ m b o quyền, lợi ích hợp pháp của các đ ơng sự, đề ngh HĐXX ph c th m căn c Điều 310 BLTTDS tuyên hủy B n án sơ th m s : 01/2018/DSST ngày 08/01/2018 và chuyển hồ sơ vụ án cho TAND huyện Ng c Hồi gi i quy t l i vụ án theo thủ tục sơ th m

Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kon Tum phát biểu ý ki n nh sau:

- Trong quá trình chu n b xét xử và t i phiên tòa ph c th m, Th m phán, Th ký và H i đồng xét xử ph c th m đã thực hiện đ ng quy đ nh của pháp lu t về thủ tục t tụng; Việc chấp hành pháp lu t của ng i tham gia t tụng đ ng quy đ nh của B lu t T tụng dân sự.

- Về quan điểm gi i quy t vụ án: Đ i với phần kháng ngh của Viện kiểm sát nhân dân huyện Ng c Hồi về việc đề ngh toà án ki n ngh Uỷ ban nhân dân xã B và Ban qu n lý khu kinh t tỉnh Kon Tum xử lý công trình xây dựng trái phép đ i với ông Hoàng Văn TViện kiểm sát nhân dân tỉnh Kon Tum r t phần kháng ngh này. Đ i với phần kháng ngh còn l i Viện kiểm sát có ý ki n nh sau: Nguyên đơn chỉ có yêu cầu gi i quy t phần đất tranh chấp với b đơn là 55,8m2 và tài s n trên đất tranh chấp nh k t qu xem xét, th m đ nh t i ch ngày 04/4/2017 đã xác đ nh đ ợc. Tuy nhiên, b n án sơ th m l i gi i quy t v ợt quá diện tích đất tranh chấp là: 323m2 - 55,8m2 = 267,2m2. Ngoài diện tích đất tranh chấp là 55,8 m2, b n thân b đơn Hoàng Văn T và vợ là bà T Th Th cũng không có yêu cầu nào đề ngh Toà án cấp sơ th m gi i quy t bu c nguyên đơn giao thêm ho c bán cho b đơn 267,2 m2 đất thu c đất trong Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất s U 300594 ngày 24/7/2002 của Ủy ban nhân dân huyện Ng c Hồi, tỉnh Kon Tum cấp cho h nguyên đơn để b đơn T có đ ợc 323m2 đất nhằm ổn đ nh ch và không ph i tháo dỡ nhà, công trình trên đất. B n án s 01/2018/DSST ngày 08/01/2018 của Tòa án nhân dân huyện Ng c Hồi đã vi ph m “ uyền quy t đ nh và tự đ nh đo t của đ ơng sự” quy đ nh t i điều 5 B lu t T tụng dân sự năm 2015; gây nh h ng đ n quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, b đơn trong vụ án.Tuy nhiên, do diện tích đất tranh chấp có hình tam giác, m t tiền của đất giáp đ ng u c l 40 có kích th ớc là 6,16m, m t h u của mi ng đất có kích th ớc là 0,0m nên biên b n h p H i đồng xác đ nh giá tr thực t tài s n tranh chấp ngày 24/4/2017 (bút lục 90a – 91) ch a nêu đ ợc giá tr thực t của đất tranh chấp g n liền với đ c điểm đất tranh chấp có hình tam giác nh vừa nêu; m t khác tài s n trên đất tranh chấp có gì và tr giá bao nhiêu ch a đ ợc cấp sơ th m làm rõ. Vì v y Biên b n xem xét, th m đ nh t i ch (bút lục 92-95) và Biên b n đ nh giá ngày 4/4/2017(bút lục 96-100) ch a có đủ thông tin để làm cơ s ch ng M; t i phiên tòa ph c th m hôm nay, đ i diện b đơn cũng đề ngh cần ph i xem xét th m đ nh t i ch đất, tài s n trên đất tranh chấp, đ nh giá l i tài s n trên đất tranh chấp - giá tr đất tranh chấp và thừa nh n b n thân có sơ sót khi cấp sơ th m ch a đ nh giá đ ng diện tích, t c n đất tranh chấp nh ng l i có ý ki n đồng ý với k t qu đ nh giá đất tranh chấp lần 2. Do đó, Toà án cấp sơ th m cần ph i ti n hành việc đ nh giá l i tài s n tranh chấp để làm cơ s gi i quy t vụ án b i Toà án cấp ph c th m không thể thu th p, bổ sung đ ợc ch ng c , tài liệu này. M t khác ph m vi vụ án chỉ gi i quy t tranh chấp đất nguyên đơn đã đ ợc cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất, không gi i quy t nh ng diện tích đất ngoài giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất theo nh yêu cầu kh i kiện của chính nguyên đơn. Do đó cấp sơ th m đ a Uỷ ban nhân dân xã B

và Ban qu n lý kinh t tỉnh Kon Tum tham gia t tụng vụ án với t cách là ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là không chính xác b i 2 Cơ quan này không ph i là ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Ngoài ra cấp sơ th m ch a thu th p ch ng c , tài liệu xác đ nh ông Vũ uang Ng c ch t khi nào? ông Ng c với bà h m Th R có quan hệ hôn nhân hợp pháp không? Nh ng ng i thừa k quyền t tụng của ông Vũ uang Ng c là ai và đ a h vào tham gia t tụng vụ án là thi u sót, cấp ph c th m không kh c phục đ ợc cho cấp sơ th m. Đề ngh H i đồng xét xử ph c th m căn c điểm c kho n 1 Điều 289, kho n 3 Điều 298, kho n 2 Điều 308, Điều 309 B lu t t tụng dân sự năm 2015 chấp nh n Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kon Tum r t m t phần kháng ngh , đình chỉ xét xử ph c th m đ i với n i dung Viện kiểm sát r t kháng ngh , chấp nh n m t phần kháng cáo của nguyên đơn Nguy n Bá Kh và kháng cáo của b đơn Hoàng Văn T, chấp nh n m t phần uy t đ nh kháng ngh ph c th m s 01/ ĐKN T-VKS-DS ngày 22/01/2018 của Viện tr ng Viện kiểm sát nhân dân huyện Ng c Hồi, tuyên huỷ B n án s 01/2018/DSST, ngày 08/01/2018 của Tòa án nhân dân huyện Ng c Hồi, tỉnh Kon Tum, chuyển hồ sơ vụ án cho Toà án nhân dân huyện Ng c Hồi gi i quy t l i vụ án theo thủ tục sơ th m.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn c vào các tài liệu, ch ng c có t i hồ sơ vụ án, đã đ ợc th m tra t i phiên tòa, căn c vào k t qu tranh tụng t i phiên tòa, xét n i dung, quy t đ nh của b n án sơ th m, đơn kháng cáo của nguyên đơn ông Nguy n Bá K, b đơn ông Hoàng Văn T và quy t đ nh kháng ngh của Viện kiểm sát nhân dân huyện Ng c Hồi, H i đồng xét xử ph c th m nh n đ nh:

Về xác đ nh t cách ng i tham gia t tụng đ i với ông Vũ uang Ng c H i đồng xét xử thấy rằng: T i th i điểm gi i quy t vụ án ông Vũ uang Ng c đã ch t, nh ng t i th i điểm chuyển nh ợng quyền sử dụng đất gi a vợ, chồng ông Ng c, bà R với vợ, chồng ông K, bà Hằng và vợ, chồng ông T, bà M Vợ cũ của ông T) đ ợc các bên thừa nh n không có tranh chấp gì nên không cần thi t ph i đ a nh ng ng i thu c hàng thừa k của ông Ng c vào tham gia t tụng với t cách k thừa quyền, nghĩa vụ t tụng của ông Ng c theo Điều 74 B lu t t tụng dân sự.

Về phần mua, bán liên quan đ n ông Vũ uang Ng c và bà h m Th R, trong quá trình gi i quy t vụ án ông Hoàng Văn T đã khai là có nh n chuyển nh ợng của vợ, chồng ông Vũ uang Ng c và bà h m Th R, đ ợc ông, bà chỉ đất bán cho mình đó nên mới xây nhà kiên c . Bà R cũng đã thừa nh n việc mua bán đó, nh ng cấp sơ th m ch a làm rõ đ ợc ông T có yêu cầu gi i quy t về phần mua bán gi a vợ, chồng T, M Vợ cũ của T) và vợ, chồng Ng c, R hay không? Để đánh giá m t cách khách quan, toàn diện của vụ án, xác đ nh l i gi a hai bên và bồi th ng thiệt h i n u có để tránh nh h ng quyền lợi gi a các bên trong vụ án.

Xét quy t đ nh kháng ngh của Viện kiểm sát nhân dân huyện Ng c Hồi H i đồng xét xử thấy rằng:

Theo đơn kh i kiện ngày 30-5-2016 nguyên đơn ông Nguy n Bá K yêu cầu ông Hoàng Văn T tr l i diện tích đất b lấn chi m kho ng 225m2 B t lục 16 . Trong quá trình xem xét, th m đ nh t i ch thực t thì ông T chỉ xây dựng trái phép lấn chi m của ông K là 55,8m2 ch không ph i nh đơn kh i kiện ban đầu. T i phiên tòa sơ th m ng i đ i diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Nguy n Th Hằng căn c vào quá trình xem xét, th m đ nh t i ch đã yêu cầu ông Hoàng Văn T tr l i đất đã lấn chi m với diện tích 55,8m2. Nh ng cấp sơ th m tuyên bu c ông Hoàng Văn T và bà T Th Th nh n quyền sử dụng diện tích đất 323m2 là không đ ng nh yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn, đồng th i nh h ng đ n quyền lợi của b đơn vì bên phía b đơn không đồng ý nh n diện tích 323m2 và T toán s tiền 698.625.000đ Sáu trăm chín m ơi tám triệu sáu trăm hai m ơi lăm nghìn đồng . Đây là quyền quy t đ nh và tự đ nh đo t của đ ơng sự quy đ nh t i Điều 5 B lu t t tụng dân sự năm 2015 nên cấp sơ th m đã vi ph m nghiêm tr ng thủ tục t tụng. Cụ thể Điều 5 B lu t T tụng dân sự năm 2015 quy đ nh:

“1. Đương sự có quyền quyết định việc khởi kiện, yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự. Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó.

2. Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền chấm dứt, thay đổi yêu cầu của mình hoặc thỏa thuận với nhau một cách tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội”.

Ngoài ra, cấp sơ th m còn có nh ng vi ph m về thủ tục t tụng nh sau:

Về thủ tục xem xét, th m đ nh t i ch và đ nh giá tài s n: Cấp sơ th m ch a xác đ nh giá tr đ i với phần diện tích đất 55,8 m2 có tranh chấp trong vụ án là bao nhiêu và trên phần tài s n đang tranh chấp gồm nh ng tài s n gì để làm căn c gi i quy t vụ án là ch a đầy đủ (Biên b n xem xét, th m đ nh t i ch b t lục 92-95 và Biên b n đ nh giá ngày 4/4/2017 bút lục 96-100).

Về thủ tục t m ng, T toán chi phí xem xét, th m đ nh t i ch và đ nh giá tài s n cấp sơ th m làm ch a ch t chẽ. Việc giao nh n và T toán tiền chi phí ch a có tài liệu thể hiện t i hồ sơ vụ án. Về l p biên b n hòa gi i không thể hiện rõ việc k t th c của biên b n hòa gi i thành hay không thành là ch a đ ng quy đ nh (B t lục 34, 143, 144) cấp sơ th m cần r t kinh nghiệm.

Về thủ tục cấp, t ng đ t các văn b n t tụng cho các đ ơng sự v ng m t các giai đo n t tụng của vụ án: Các đ ơng sự v ng m t khi hòa gi i, xét xử tuy cấp sơ th m có thực hiện việc niêm y t các văn b n t tụng nh ng không đầy đủ t i các nơi theo quy đ nh t i Điều 179 B lu t t tụng dân sự.

Với nh ng nh n đ nh, phân tích trên, cấp sơ th m có nh ng vi ph m nghiêm tr ng về thủ tục t tụng và n i dung, cấp ph c th m không thể kh c phục đ ợc. Do đó, đơn kháng cáo của nguyên đơn ông Nguy n Bá K, b đơn ông Hoàng Văn T và uy t đ nh kháng ngh của Viện kiểm sát nhân dân huyện Ng c Hồi là có cơ s chấp nh n. T i phiên tòa Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kon Tum r t m t phần kháng ngh , xét việc r t m t phần kháng ngh này của Viện kiểm sát không trái pháp lu t nên H i đồng xét xử chấp nh n đình chỉ m t phần kháng ngh của viện kiểm sát, hủy toàn b B n án dân sự sơ th m s 01/2018/DS-ST, ngày 08-01-2018 của tòa án nhân dân huyện Ng c Hồi và chuyển toàn b hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân huyện Ng c Hồi gi i quy t l i vụ án theo thủ tục sơ th m.

Án phí dân sự phúc thẩm: Do b n án sơ th m b hủy nên ng i kháng cáo không ph i ch u án phí. Về án phí dân sự sơ th m đ ợc quy t đ nh khi vụ án gi i quy t l i.

V các l trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c điểm c kho n 1 Điều 289; kho n 3 Điều 308, Điều 310 B lu t T tụng dân sự;

Đình chỉ xét xử ph c th m đ i với phần Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kon Tum r t kháng ngh về n i dung “Đề ngh Toà án ki n ngh Uỷ ban nhân dân xã B và Ban qu n lý khu kinh t tỉnh Kon Tum xử lý công trình xây dựng trái phép đ i với ông Hoàng Văn T”.

Chấp nh n đơn kháng cáo của nguyên đơn ông Nguy n Bá K đề ngày 22/01/2018 và b đơn ông Hoàng Văn T đề ngày 15/01/2018;

Chấp nh n m t phần kháng ngh s 01/ ĐKN T-VKS-DS ngày 22-01-2018 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Ng c Hồi, tỉnh Kon Tum.

X : Hủy toàn b B n án dân sự sơ th m s 01/2018/DS-ST, ngày 08-01-2018 của Tòa án nhân dân huyện Ng c Hồi, tỉnh Kon Tum chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân huyện Ng c Hồi, tỉnh Kon Tum gi i quy t l i vụ án theo thủ tục sơ th m.

Về án phí: Căn c vào kho n 3 Điều 29 Ngh quy t s 326/2016/UBTV H ngày 30-12-2016 quy đ nh về m c thu, mi n gi m, n p, qu n lý và sử dụng án phí lệ phí tòa án ông Nguy n Bá K và ông Hoàng Văn T không ph i ch u án phí dân sự ph c th m.

B n án ph c th m có hiệu lực kể từ ngày tuyên án 21-5-2018).

Cỡ chữ