vanban.org

Bản án 08 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận ph n yêu c u khởi kiện của Ngân hàng N: Buộc Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X phải có nghĩa v trả cho Ngân hàng N số tiền t nh n h t ngày 9 tháng 10 năm 2020, số tiền n gốc là 19.

Tr ờng h p Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X không thực hiện hoặc thực hiện không y ủ nghĩa v trả n nêu trên cho Ngân hàng N. Ngân hàng N có quyền yêu c u c quan thi hành án xử lý các tài sản th chấp của Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X và H p tác xã T theo quy ịnh của Luật thi hà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng N - Công ty X"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận ph n yêu c u khởi kiện của Ngân hàng N: Buộc Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X phải có nghĩa v trả cho Ngân hàng N số tiền t nh n h t ngày 9 tháng 10 năm 2020, số tiền n gốc là 19.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 273 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 39 Bộ luật tố t ng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 08/220/DS-KDTM
Ngày 9-10-2020
V/v “Tranh chấp h p ng t n d ng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ng Nguy n Thái Hà.

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông: L c ăn ãn.

2. Bà: ũ Thị Hòa.

- Thư ký phiên toà: ng L ng Th Trung -Th ký Toà án, Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Lào Cai tham gia phiên toà: Bà Nguy n Thị Ng c nh - Kiểm sát viên.

Ngày 9 tháng 10 năm 2020, tại tr sở Toà án nhân dân thành phố Lào Cai mở phiên tòa xét xử s thẩm công khai v án kinh doanh th ng mại th lý số: 13/2020/TLST-KDTM ngày 20 tháng 5 năm 2020, về việc “Tranh chấp h p ng t n d ng” theo Quy t ịnh a v án ra xét xử số: 07/2020/QĐXXST-KDTM ngày 14 tháng 8 năm 2020 và theo các Quy t ịnh hoãn phiên tòa số 09/2020/QĐST-KDTM ngày 10 tháng 9 năm 2020 và số 10/2020/QĐST-KDTM ngày 25 tháng 9 năm 2020, giữa các

ng sự:

1. Nguyên n: Ngân hàng N.

Địa chỉ: Số 02, ờng L, ph ờng Th, quận B, thành phố Hà Nội.

Ng ời ại diện theo pháp luật: Ông Ti t ăn Th-Chức v : Tổng giám ốc.

Ng ời ại diện theo ủy quyền: Bà Trịnh Thanh H-Chức v : Phó giám ốc ph trách Ngân hàng N, chi nhánh K. Theo Quy t ịnh ủy quyền số: 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Tổng giám ốc Ngân hàng N.

Địa chỉ: Lô K13, ờng D3 (Ngô Sỹ L), khu công nghiệp th ng mại K, ph ờng D, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Có mặt.

2. Bị n: Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X.

Địa chỉ: Lô 30, ờng Th, khu công nghiệp B, ph ờng D, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Ng ời ại diện theo pháp luật: Bà Nguy n Thị H ng L-Chức v : Giám ốc.

3. Ng ời có quyền l i nghĩa v liên quan: H p tác xã T.

Ng ời ại diện theo pháp luật: ng Đàm Hữu T-Chức v : Chủ tịch hội ng quản trị.

Địa chỉ: Số nhà 127, ờng H, ph ờng C, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Ng ời ại diện theo ủy quyền của ị n và ng ời có quyền l i nghĩa v liên quan: Bà Nguy n Thị Nh-Chức v phó giám ốc công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X.

Địa chỉ: Lô 30, ờng Th, khu công nghiệp B, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong n khởi kiện, ản tự khai và quá trình giải quy t v án nguyên n, ng ời ại diện theo ủy quyền của nguyên n trình bày:

Giữa Ngân hàng N-chi nhánh ngân hàng N thành phố L (nay ã chuyển về giao dịch tại Ngân hàng N chi nhánh K nay ổi tên thành Ngân hàng N chi nhánh K L II) với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên X (nay ổi tên thành Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X) ký các h p ng t n d ng sau:

H p ng thứ nhất: H p ng tín d ng số 8812LAV201900171 ngày 8 tháng 5 năm 2019, số tiền vay là 15.000.000.000 ng (M ời năm t

ng , thời hạn trả n gốc lãi

c hai bên thỏa thuận tại Điều 5 của H p ng, mức lãi suất cho vay

c thỏa thuận tại từng l n nhận n theo biểu lãi suất tại từng thời iểm nhận n , lãi suất n quá hạn bằng 150% lãi suất n trong hạn, thời hạn hiệu lực của hạn mức cấp tín d ng 12 tháng kể từ ngày 8 tháng 5 năm 2019, m c ch vay vốn bổ sung vốn l u ộng ph c v hoạt ộng kinh doanh.

Theo giấy nhận n số 8812LDS 201901431 ngày 19 tháng 11 năm 2019, hạn trả ngày 19 tháng 5 năm 2019, số tiền nhận n là 3.969.000.000 ng (Ba t chín trăm sáu m i ch n triệu ng). D n tại thời iểm ngày 29 tháng 4 năm 2020, số tiền là 3.969.000.000 ng (Ba t ch n trăm sáu m i ch n triệu ng).

Theo giấy nhận n số 8812LDS201901382 ngày 12 tháng 11 năm 2019, hạn trả 12 tháng 5 năm 2019, số tiền nhận n là 3.300.000.000 ng (Ba t a trăm triệu ng chẵn). D n tại thời iểm ngày 29 tháng 4 năm 2019, số tiền là 3.300.000.000 (Ba t a trăm triệu ng).

Theo giấy nhận n số 8812LDS201901433 ngày 20 tháng 11 năm 2019, hạn trả 20 tháng 5 năm 2020, số tiền nhận n là 4.326.000.000 ng (Bốn t a trăm hai m i sáu triệu ng). D n tại thời iểm ngày 29 tháng 4 năm 2020, số tiền là 4.326.000.000 ng (Bốn t a trăm hai m i sáu triệu ng).

Theo giấy nhận n số 8812LDS201901413 ngày 18 tháng 11 năm 2019, hạn trả 18 tháng 5 năm 2020, số tiền nhận n là 2.900.000.000 ng (Hai t ch n trăm triệu ng). D n

n ngày 29 tháng 4 năm 2020, số tiền là 2.900.000.000 ng (Hai t ch n trăm triệu ng).

H p ng thứ hai: H p ng tín d ng số 8802L 201501423 ngày 28 tháng 12 năm 2015, số tiền vay là 6.144.000.000 ng (Sáu t một trăm ốn m i ốn triệu ng , thời hạn trả n gốc lãi

c hai bên thỏa thuận tại Điều 4 của h p ng, mức lãi suất cho vay

c thỏa thuận tại từng l n nhận n theo biểu lãi suất tại từng thời iểm nhận n , lãi suất n quá hạn bằng 150% lãi suất n trong hạn, m c ch vay vốn là xây dựng x ởng ch bi n nông lâm sản giai oạn 2-Hạng m c nhà tr ng ày sản phẩm.

Theo giấy nhận n số 8802LDS 201600001, số tiền là 2.000.000.000 ng (Hai t

ng ngày 3 tháng 02 năm 2016, hạn trả ngày 28 tháng 01 năm 2017. Số tiền trả gốc n ngày 26 tháng 02 năm 2019, số tiền là 1.200.000.000 ng (Một t hai trăm triệu ng . D n n ngày 29 tháng 4 năm 2020, số tiền là 800.000.000 ng (Tám trăm triệu ng).

Theo giấy nhận n số 8812LDS201600521 ngày 03 tháng 02 năm 2015, số tiền là 2.030.800.000 ng (Hai t không trăm a m i triệu tám trăm nghìn ng), hạn trả ngày 28 tháng 01 năm 2017. Số tiền trả gốc n ngày 26 tháng 02 năm 2019, số tiền là 1.224.480.000 ng (Một t hai trăm hai m i ốn triệu ốn trăm tám m i nghìn ng . D n

n ngày 29 tháng 4 năm 2020, số tiền là 812.320.000 ng (Tám trăm m i hai triệu a trăm hai m i nghìn ng).

Theo giấy nhận n số 812LDS201503822 ngày 29 tháng 12 năm 2015 số tiền là 2.113.200.000 ng (Hai t một trăm m i a triệu hai trăm nghìn ng), hạn trả ngày 28 tháng 01 năm 2017. Số tiền trả gốc là 1.267.920.000 ng (Một t hai trăm sáu m ời ẩy triệu ch n trăm hai m i nghìn ng . D n gốc n ngày 29 tháng 4 năm 2020, số tiền là 845.280.000 ng (Tám trăm ốn m i năm triệu hai trăm tám m i nghìn ng).

H p ng t n d ng thứ a: H p ng tín d ng số 8802L 201401150 ngày 18 tháng 12 năm 2014, số tiền vay là 13.064.800.000 ng (M ời ba t không trăm sáu m i t triệu tám trăm nghìn ng), thời hạn trả n gốc lãi

c hai bên thỏa thuận tại Điều 4 của H p ng, mức lãi suất cho vay

c thỏa thuận tại từng l n nhận n theo biểu lãi suất tại từng thời iểm nhận n , lãi suất n quá hạn bằng 150% lãi suất n trong hạn, m c ch vay vốn là xây dựng nhà kho, x ởng chứa hàng, ch bi n nông, lâm sản, ph ng tiện vận chuyển hàng hóa.

Theo giấy nhận n số 8802LDS201412398 ngày 18 tháng 12 năm 2014, số tiền vay là 4.200.000.00 ng (Bốn t hai trăm triệu ng), hạn trả ngày 18 tháng 12 năm 2015. Số tiền trả gốc là 3.360.000.000 ng (Ba t a trăm sáu m i triệu ng . D n

n ngày 29 tháng 4 năm 2020, số tiền là 840.000.000 ng (Tám trăm ốn m i triệu ng).

Theo giấy nhận n số 8802LDS 201412410 ngày 19 tháng 12 năm 2014, số tiền vay là 577.000.000 ng (Năm trăm ẩy m i ẩy triệu ng chẵn), hạn trả ngày 18 tháng 12 năm 2015. Số tiền trả gốc là 461.600.000 ng (Bốn trăm sáu m i một triệu sáu trăm nghìn ng . D n

n ngày 29 tháng 4 năm 2020, số tiền là 115.400.000 ng (Một trăm m ời năm triệu bốn trăm nghìn ng).

Theo giấy nhận n số 8802LDS 201412480 ngày 26 tháng 12 năm 2014, số tiền vay là 749.694.000 ng (Bẩy trăm ốn m i ch n triệu sáu trăm ch n m i bốn nghìn ng), hạn trả ngày 18 tháng 12 năm 2015. Số tiền trả gốc là 599.756.000 ng (Năm trăm ch n m i ch n triệu ẩy trăm năm m i sáu nghìn ng . D n

n ngày 29 tháng 4 năm 2020, số tiền là 149.938.000 ng (Một trăm ốn m i ch n triệu ch n trăm a m i tám nghìn ng).

Theo giấy nhận n số 8802LDS 201412585 ngày 31 tháng 12 năm 2014, số tiền vay là 3.000.000.000 ng (Ba t ng), hạn trả ngày 18 tháng 12 năm 2015. Số tiền trả gốc là 2.400.000.000 ng (Hai t ốn trăm triệu ng . D n

n ngày 08 tháng 4 năm 2020, số tiền là 600.000.000 ng (Sáu trăm triệu ng).

Theo giấy nhận n số 8802LDS 201500107 ngày 12 tháng 01 năm 2015, số tiền vay là 3.000.000.000 ng (Ba t

ng), hạn trả ngày 18 tháng 12 năm 2015. Số tiền trả gốc n ngày 25 tháng 02 năm 2019, số tiền là 2.400.000.000 ng (Hai t ốn trăm triệu ng . D n

n ngày 29 tháng 4 năm 2020, số tiền là 600.000.000 ng (Sáu trăm triệu ng).

Theo giấy nhận n số 8802LDS 201500158 ngày 14 tháng 01 năm 2015, số tiền vay là 100.000.000 ng (Một trăm triệu ng), hạn trả ngày 18 tháng 12 năm 2015. Số tiền trả gốc n ngày 28 tháng 12 năm 2018, số tiền là 80.000.000 ng (Tám m i triệu ng . D n

n ngày 29 tháng 4 năm 2020, số tiền là 20.000.000 ng (Hai m i triệu ng).

Theo giấy nhận n số 8802LDS 201500346 ngày 30 tháng 01 năm 2015, số tiền vay là 814.000.000 ng (Tám trăm m ời bốn triệu ng), hạn trả ngày 01 tháng 02 năm 2016. Số tiền trả gốc là 611.200.000 ng (Sáu trăm m ời một triệu hai trăm nghìn ng . D n n ngày 29 tháng 4 năm 2020, số tiền là 162.800.000 ng (Một trăm sáu m i hai triệu tám trăm nghìn ng).

Theo giấy nhận n số 8802LDS 201500507 ngày 11 tháng 02 năm 2015, số tiền vay là 624.000.000 ng (Sáu trăm hai m i ốn triệu ng), hạn trả ngày 18 tháng 12 năm 2015. Số tiền trả gốc n ngày 25 tháng 02 năm 2019, số tiền là 499.200.000 ng (Bốn trăm ch n m i ch n triệu hai trăm nghìn ng . D n n ngày 29 tháng 4 năm 2020, số tiền là 124.800.000 ng (Một trăm hai m i ốn triệu tám trăm nghìn ng).

H p ng t n d ng thứ ốn: H p ng tín d ng số 8812L 201600639 ngày 21 tháng 12 năm 2016, số tiền vay là 2.160.000.000 ng (Hai t một trăm sáu m i triệu ng , thời hạn trả n gốc lãi

c hai bên thỏa thuận tại Điều 4 của H p ng, mức lãi suất cho vay

c thỏa thuận tại từng l n nhận n theo biểu lãi suất tại từng thời iểm nhận n , lãi suất n quá hạn bằng 150% lãi suất n trong hạn, m c ch vay vốn là mua ô tô nhãn hiệu Audi A7 3.0. Số tiền trả gốc n ngày 01 tháng 7 năm 2019, số tiền là 1.080.000.000 ng (Một t không trăm tám m i triệu ng . D n

n ngày 29 tháng 4 năm 2019, số tiền là 1.080.000.000 ng (Một t không trăm tám m i triệu ng).

H p ng t n d ng thứ năm: H p ng tín d ng số 8802L 201500112 ngày 22 tháng 01 năm 2015, số tiền vay là 4.225.000.000 ng (Bốn t hai trăm hai m i năm triệu ng , thời hạn trả n gốc lãi

c hai bên thỏa thuận tại Điều 4 của H p ng, mức lãi suất cho vay

c thỏa thuận tại từng l n nhận n theo biểu lãi suất tại từng thời iểm nhận n , lãi suất n quá hạn bằng 150% lãi suất n trong hạn, m c ch vay vốn mua xe u kéo ph c v kinh doanh.

Theo giấy nhận n số 8801LDS201500269 ngày 22 tháng 01 năm 2015, số tiền 2.625.000.000 ng (Hai t sáu trăm hai m i lăm triệu ng). Số tiền trả gốc n ngày 26 tháng 02 năm 2019, số tiền là 2.100.000.000 ng (Hai t một trăm triệu ng . D n

n ngày 29 tháng 4 năm 2020, số tiền là 262.500.000 ng (Hai trăm sáu m i hai triệu năm trăm nghìn ng).

Theo giấy nhận n số 8812LDS201500987 ngày 08 tháng 4 năm 2015, số tiền vay là 1.600.000.000 ng (Một t sáu trăm triệu ng), ngày trả 22 tháng 8 năm 2015. Số tiền trả gốc n ngày 29 tháng 8 năm 2019, số tiền là 1.440.000.000 ng (Một t một trăm ốn m i triệu ng . D n n ngày 29 tháng 4 năm 2020, số tiền là 160.000.000 ng (Một trăm sáu m i triệu ng).

H p ng t n d ng thứ sáu: H p ng tín d ng số 8802L 201500454 ngày 14 tháng 4 năm 2015, số tiền vay là 3.780.000.000 ng (Ba t bẩy trăm tám m i triệu ng), thời hạn trả n gốc lãi

c hai bên thỏa thuận tại Điều 4 của H p ng, mức lãi suất cho vay

c thỏa thuận tại từng l n nhận n theo biểu lãi suất tại từng thời iểm nhận n , lãi suất n quá hạn bằng 150% lãi suất n trong hạn, m c ch vay vốn là mua 02 xe u kéo, 02 s mi r móc ph c v kinh doanh.

Kỳ trả n ngày 14 tháng 4 năm 2016 n ngày 26 tháng 02 năm 2019. Số tiền trả gốc là 3.024.000.000 ng (Ba t không trăm hai m i ốn triệu ng . D n n ngày 29 tháng 4 năm 2020, số tiền là 756.000.000 ng (Bẩy trăm năm m i sáu triệu ng).

Để ảm ảo cho các khoản vay H p tác xã T ã ký h p ng th chấp th chấp tài sản gắn liền với ất thuê hình thành trong t ng lai ể ảm bảo nghĩa v của bên thứ ba số 201217/HĐTC ngày 26 tháng 12 năm 2017. Tài sản c thể nh sau: X ởng sửa chữa, ảo d ỡng ô tô, máy thi t ị công trình và kho chứa hàng nông sản xuất khẩu xây trên quyền sử d ng ất thuê trả tiền hàng năm theo giấy chứng nhận số CC478392 do y an nhân dân tỉnh Lào Cai cấp ngày 21 tháng 12 năm 2015, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CT03828, thời hạn ất thuê n ngày 10 tháng 02 năm 2065 là: Nhà kho diện t ch 978m2, nhà văn phòng diện t ch 114m2, sân bê tông 2.670,2m2, nhà ể xe diện t ch 51m2, nhà ảo vệ diện t ch 12m2, hàng rào gạch 108m, bể n ớc ng m diện t ch 15,3m2, k á khối l ng 108m, rãnh thoát n ớc khối l ng 108m, san lấp mặt ằng diện t ch 2.929,2m2 .

Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X ã ký h p ng th chấp tài sản hình thành trong t ng lai số 01/XPKT/HĐTC ngày 21 tháng 12 năm 2016; Ph l c h p ng th chấp tài sản số 02/XPKT/PLHĐTC ngày 23 tháng 5 năm 2017. Tài sản c thể nh sau: 01 chi c xe ô tô Audi sản xuất năm 2016, m u trắng, biển kiểm soát số 24A-088.65, giấy chứng nhận ăng ký xe ô tô số 020708 do Công an tỉnh Lào Cai cấp ngày 16 tháng 5 năm 2017.

H p ng th chấp tài sản hình thành trong t ng lai gắn liền với ất thuê số 171215/XP/HĐTC ngày 24 tháng 12 năm 2015, H p ng sửa ổi-bổ sung h p ng th chấp tài sản hình thành trong t ng lai gắn liền với ất thuê số 01/HĐSĐBS ngày 3 tháng 10 năm 2017; ăn ản thỏa thuận sửa ổi-bổ sung h p ng th chấp tài sản hình thành trong t ng lai số 02/XPKT/PLHĐTC ngày 11 tháng 12 năm 2017. Tài sản c thể nh sau: X ởng ch i n nông, lâm sản xây dựng trên ất thuê trả tiền hàng năm theo giấy chứng nhận quyền sử d ng số BB021651 do y an nhân dân tỉnh Lào Cai cấp ngày 27 tháng 5 năm 2011, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CT00485, thời hạn ất thuê n h t tháng 01 năm 2061, diện t ch ất là 9.377,7m2 ao g m các hạng m c: Nhà làm việc Hải quan diện t ch là 112,5m2, nhà kho + x ởng diện t ch là 3.086,1m2, sân ờng giao thông + k á diện t ch là 3.072,9m2, các hạng m c ph tr nhà bảo vệ diện tích xây dựng 9m2, nhà ể xe diện tích xây dựng 65m2, trạm cân iện tử, hệ thống phòng cháy chữa cháy.

Trong quá trình thực hiện h p ng ên Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X không thực hiện ng cam k t theo h p ng về việc thanh toán n gốc và lãi suất, c thể: T nh n h t ngày 08 tháng 4 năm 2020, tổng d n lãi vẫn ti p t c phát sinh là 22.646.137.643 ng (Hai m i hai t sáu trăm ốn m i sáu triệu một trăm a m i ảy nghìn sáu trăm ốn m i a ng), trong ó n gốc số tiền là 21.824.038.000 ng (Hai m i một t tám trăm hai m i ốn triệu không trăm a m i tám nghìn ng , n lãi trong hạn số tiền là 807.141.148 ng (Tám trăm không ẩy triệu một trăm ốn m i một nghìn một trăm ốn m i tám ng , n lãi quá hạn số tiền là 14.958.495 ng (M ời ốn triệu ch n trăm năm m i tám nghìn ốn trăm ch n m i năm ng .

Đ n ngày 9 tháng 6 năm 2020, Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X ã trả

c n gốc số tiền là 686.000.000 ng (Sáu trăm tám m i sáu triệu ng) tất toán của H p ng tín d ng số 8812L 201600639 ngày 21 tháng 12 năm 2016, số tiền trả n là 1.080.000.000 ng tiền gốc (Một t không trăm tám m i triệu ng) và trả một ph n d n gốc của H p ng tín d ng số 8812L 201900171 ngày 08 tháng 5 năm 2019, số tiền trả n là 686.000.000 ng tiền gốc (Sáu trăm tám m i sáu triệu ng) và giải chấp tài sản chi c xe ô tô th chấp.

Ngân hàng N ề nghị Tòa án giải quy t uộc Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X phải trả số tiền n gốc là 19.993.038.000 ng (M ời chín t ch n trăm ch n m i a triệu không trăm a m i tám nghìn ng), lãi suất t nh n h t ngày 10 tháng 8 năm 2020, số tiền lãi trong hạn là 1.282.763.005 ng (Một t hai trăm tám m i hai triệu bẩy trăm sáu m i a nghìn không trăm linh năm ng), số tiền n lãi quá hạn là 53.495.470 ng (Năm m i a triệu bốn trăm ch n m i năm nghìn ốn trăm ẩy m i ng), tổng cộng số tiền là 21.329.296.475 (Hai m i một t a trăm hai m i ch n triệu hai trăm chín m i sáu nghìn bốn trăm ẩy m i năm ng). Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X phải ti p t c trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại các h p ng tín d ng ã ký k t cho n khi Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X trả h t n gốc cho Ngân hàng N.

Tr ờng h p Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X không thực hiện ng nghĩa v trả n thì Ngân hàng N có quyền yêu c u c quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo ảm của Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X theo H p ng th chấp số 171215/XP/HĐTC ngày 24 tháng 12 năm 2015 và xử lý tài sản bảo ảm của H p tác xã T theo H p ng th chấp số 201217/HĐTC ngày 26 tháng 12 năm 2017 ể thu h i n .

Tại ản tự khai, quá trình giải quy t v án ng ời ại diện theo ủy quyền của ị n và ng ời có quyền l i nghĩa v liên quan à Nguy n Thị Nh trình bày:

Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X, xác nhận nội dung trong các ản h p ng t n d ng, h p ng th chấp tài sản, quá trình thực hiện h p ng, số n gốc, lãi suất nh nguyên n ã trình ày là hoàn toàn ch nh xác, Công ty sẽ có nghĩa v thanh toán số tiền tính n h t ngày 10 tháng 8 năm 2020, số tiền là 21.329.296.475 ng (Hai m i một t , a trăm hai m i ch n triệu hai trăm ch n sáu nghìn ốn trăm ảy m i năm ng , trong ó n gốc số tiền là 19.993.038.000 ng (M ời ch n t ch n trăm ch n m i a triệu không trăm a m i tám nghìn ng , n lãi trong hạn số tiền là 1.282.763.005 ng (Một t hai trăm tám m i hai triệu ẩy trăm sáu m i a nghìn không trăm linh năm ng , n lãi quá hạn số tiền là 53.495.470 ng (Năm m i a triệu ốn trăm ch n m i năm nghìn ốn trăm ẩy m i ng . Hiện nay Công ty gặp nhiều khó khăn ch a có tiền trả, ề nghị

c mi n toàn ộ số tiền lãi nêu trên, về số tiền n gốc là 19.993.038.000 ng

c thanh toán d n theo ph ng thức m i quý thanh toán số tiền số tiền là 100.000.000 ng (Một trăm triệu ng trả 01 l n/quý, n u có ngu n thu khác Công ty sẽ thanh toán theo khả năng thu nhập.

Đối với tài sản của Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X và H p tác xã T th chấp tại Ngân hàng là ng. Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X không thực hiện hoặc thực hiện không ng nghĩa v trả n , thì Công ty và H p tác xã T ng ý àn giao toàn ộ tài sản theo các H p ng th chấp tài sản gắn liền với ất thuê hình thành trong t ng lai ể ảm ảo nghĩa v của ên thứ a số 201217/HĐTC ngày 26 tháng 12 năm 2017 và H p ng th chấp tài sản hình thành trong t ng lai gắn liền với ất thuê số 171215/XP/HĐTC ngày 24 tháng 12 năm 2015, tuy nhiên phía Công ty và H p tác xã T chỉ ng ý àn giao là tài sản gắn liền trên ất, không àn giao quyền sử d ng ất, vì lý do Quyền sử d ng ất theo 02 h p ng th chấp nêu trên là ất doanh nghiệp thuê của nhà n ớc, thời hạn thuê 50 năm.

Tại phiên tòa nguyên n giữ nguyên yêu c u khởi kiện yêu c u Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X phải trả khoản tiền vay gốc và lãi t nh n thời gian xét xử ngày 9 tháng 10 năm 2020, số tiền là 19.993.038.000 ng (M ời ch n t ch n trăm ch n m i a triệu không trăm a m i tám nghìn ng , lãi suất trong hạn theo từng h p ng là 1.584.522.717 ng (Một t năm trăm tám m i ốn triệu năm trăm hai m i hai nghìn ẩy trăm m ời ẩy ng , lãi quá hạn theo từng h p ng số tiền là 80.757.909 ng (Tám m i triệu ẩy trăm năm m i ẩy nghìn ch n trăm không ch n ng , tổng cộng số tiền là 21.658.136.626 ng (Hai m i một t sáu trăm năm m i tám triệu một trăm a m i sáu nghìn sáu trăm hai m i sáu ng , Ngân hàng cam k t xem xét giảm lãi suất cho Công ty theo quy ịnh và không nhất tr nội dung ề xuất khác của Công ty.

Ng ời ại diện theo ủy quyền của bị n, ng ời có quyền l i nghĩa v liên quan xác nhận khoản n , tuy nhiên Công ty ang khó khăn vì u t xây thêm tài sản nên còn n các nhà u t , do ó khi ủy quyền àn giao tài sản của Công ty và thông báo cho các nhà u t thì Công ty ị ảnh h ởng uy t n, ề nghị Ngân hàng giảm lãi suất, kéo dài thời gian n h t quý I năm 2021 thì Công ty sẽ thực hiện nghĩa v .

Ý ki n của ại diện iện kiểm sát nhân dân thành phố Lào Cai tại phiên tòa: Quá trình giải quy t v án các thủ t c tố t ng

c ti n hành y ủ, ng quy ịnh. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, th ký tuân thủ ng các quy ịnh của pháp luật. iệc chấp hành pháp luật của các ng sự ng quy ịnh pháp luật.

ề nội dung v án: Đề nghị hội ng xét xử căn cứ Điều 117; Điều 335; Điều 336; khoản 1 Điều 339; Điều 342; Điều 463 và khoản 1 Điều 446 của Bộ luật dân sự. Điều 91, Điều 95 và Điều 98 của Luật các tổ chức t n d ng. Điều 26 Luật thi hành án dân sự. Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y an Th ờng v Quốc hội quy ịnh về mức thu, mi n giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án ph và lệ ph Tòa án.

Chấp nhận yêu c u khởi kiện của Ngân hàng N: Buộc Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X phải trả số tiền t nh n h t ngày 9 tháng 10 năm 2020, số tiền n gốc là 19.993.038.000 ng (M ời ch n t ch n trăm ch n m i a triệu không trăm a m i tám nghìn ng , lãi suất trong hạn theo từng h p ng là 1.584.522.717 ng (Một t năm trăm tám m i ốn triệu năm trăm hai m i hai nghìn ẩy trăm m ời ẩy ng , lãi quá hạn theo từng h p ng số tiền là 80.757909 ng (Tám m i triệu ẩy trăm năm m i ẩy nghìn ch n trăm không ch n ng , tổng cộng số tiền là 21.658.136.626 ng (Hai m i một t sáu trăm năm m i tám triệu một trăm a m i sáu nghìn sáu trăm hai m i sáu ng và phải chịu thêm khoản tiền lãi trên số tiền n gốc ch a thanh toán t nh từ ngày 10 tháng 10 năm 2020, theo mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận trong các H p ng tín d ng ã ký k t.

Tr ờng h p Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X không thực hiện hoặc thực hiện không y ủ nghĩa v trả n nêu trên cho Ngân hàng N. Ngân hàng N có quyền yêu c u c quan thi hành án xử lý các tài sản th chấp.

Tuyên án phí, chi ph thẩm ịnh tại ch , quyền kháng cáo theo quy ịnh của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h s v án

c thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào k t quả tranh luận tại phiên toà, Hội ng xét xử nhận ịnh:

ề thủ t c tố t ng, thẩm quyền giải quy t v án: Nguyên n, ị n, ng ời có quyền l i, nghĩa v liên quan không có ý ki n yêu c u xem xét vấn ề gì về thủ t c tố t ng.

ề quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quy t v án: Ngân hàng N có n khởi kiện Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X trả n theo các h p ng t n d ng số 8812L 201900171 ngày 8 tháng 5 năm 2019, H p ng số 8802L 201501423 ngày 28 tháng 12 năm 2015, H p ng số 8802L 201401150 ngày 18 tháng 12 năm 2014, H p ng số 8802L 201500112 ngày 22 tháng 01 năm 2015, H p ng số 8802L 201500454 ngày 14 tháng 4 năm 2015, Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X có ịa chỉ tại Lô 30, ờng Th, khu công nghiệp B, ph ờng D, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Nên căn cứ vào khoản 1 Điều 30, iểm khoản 1 Điều 35, iểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố t ng dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

ề nội dung:

Căn cứ vào các H p ng tín d ng nh ã nêu trên, giữa Ngân hàng N chi nhánh K L II với Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X. Nội dung của h p ng t n d ng thể hiện sự thỏa thuận tự nguyện của các ên và không trái quy ịnh pháp luật nên có hiệu lực ph h p với các quy ịnh tại Điều 117, Điều 463 của Bộ luật dân sự và Điều 23 của Thông t số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ngân hàng nhà n ớc quy ịnh về hoạt ộng cho vay của các tổ chức t n d ng, chi nhánh ngân hàng n ớc ngoài ối với khách hàng.

Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X trong quá trình thực hiện h p ng ã thanh toán một ph n khoản tiền vay gốc và lãi suất thì vi phạm nghĩa v thanh toán theo h p ng mà các ên ã ký k t. T nh n ngày 9 tháng 10 năm 2020, Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X còn n gốc số tiền là 19.993.038.000 ng (M ời ch n t ch n trăm ch n m i a triệu không trăm a m i tám nghìn ng , lãi suất trong hạn theo từng h p ng là 1.584.522.717 ng (Một t năm trăm tám m i ốn triệu năm trăm hai m i hai nghìn ẩy trăm m ời ẩy ng , lãi quá hạn theo từng h p ng số tiền là 80.757.909 ng (Tám m i triệu ẩy trăm năm m i ẩy nghìn ch n trăm không ch n ng , tổng cộng số tiền là 21.658.136.626 ng (Hai m i một t sáu trăm năm m i tám triệu một trăm a m i sáu nghìn sáu trăm hai m i sáu ng .

Trong quá trình giải quy t v án, Tòa án ã ti n hành xem xét thẩm ịnh tại ch ối với tài sản th chấp. Tại iên ản xem xét thẩm ịnh tại ch ngày 10 tháng 7 năm 2020 xác ịnh: Tài sản th chấp của Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X là tài sản gắn liền với ất thuê hình thành trong t ng lai ể ảm ảo nghĩa v là nhà x ởng-Địa chỉ lô số 30, ờng Th, c m khu công nghiệp B, ph ờng D, thành phố L, tỉnh Lào Cai và tài sản th chấp của H p tác xã T là tài sản gắn liền với ất thuê hình thành trong t ng lai ể ảm ảo nghĩa v là nhà x ởng-Địa chỉ lô số 22, ờng Th, c m khu công nghiệp B, ph ờng D, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Căn cứ h p ng th chấp tài sản: H p ng th chấp tài sản gắn liền với ất thuê hình thành trong t ng lai ể ảm ảo nghĩa v của ên thứ a số 201217/HĐTC 201217/HĐTC ngày 26 tháng 12 năm 2017 và H p ng th chấp tài sản hình thành trong t ng lai gắn liền với ất thuê số 171215/XP/HĐTC ngày 24 tháng 12 năm 2015 ã ký k t với Ngân hàng N. Nay Ngân N yêu c u trong tr ờng h p Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X không thanh toán hoặc thanh toán không y ủ thì yêu c u Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X, H p tác xã T có nghĩa v giao tài sản th chấp ể thực hiện nghĩa v cho Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X. Xét các h p ng th chấp này trên c sở các ên ký k t tự nguyện, không trái pháp luật, ạo ức xã hội, tuân thủ theo các quy ịnh pháp luật tại các Điều 335, 336, khoản 1 Điều 339 và Điều 342 Bộ luật dân sự nên hội ng xét xử có c sở chấp nhận.

ề án ph : Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X phải chịu án phí kinh doanh th ng mại s thẩm theo quy ịnh pháp luật.

[5.] ề chi ph xem xét thẩm ịnh tại ch : Do yêu c u khởi kiện

c chấp nhận nên Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X phải chịu số tiền là 5.000.000 ng (Năm triệu ng tiền chi ph xem xét thẩm ịnh tại ch . Ngân hàng không yêu c u t nh lãi suất chậm thi hành án khoản tiền chi ph này.

ì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 30; iểm khoản 1 Điều 35; iểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; Điều 273 Bộ luật tố t ng dân sự. Điều 117; Điều 335; Điều 336; khoản 1 Điều 339; Điều 342; Điều 463 và khoản 1 Điều 446 của Bộ luật dân sự. Điều 91, Điều 95 và Điều 98 của Luật các tổ chức t n d ng. Điều 26 Luật thi hành án dân sự. Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y an Th ờng v Quốc hội quy ịnh về mức thu, mi n giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án ph và lệ ph Tòa án. Điều 13 Nghị quy t 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 h ớng dẫn áp d ng một số quy ịnh của pháp luật quy ịnh về lãi, lãi suất, phạt vi phạm của Hội ng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

1. Chấp nhận ph n yêu c u khởi kiện của Ngân hàng N: Buộc Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X phải có nghĩa v trả cho Ngân hàng N số tiền t nh n h t ngày 9 tháng 10 năm 2020, số tiền n gốc là 19.993.038.000 ng (M ời ch n t ch n trăm ch n m i a triệu không trăm a m i tám nghìn ng , lãi suất trong hạn theo từng h p ng là 1.584.522.717 ng (Một t năm trăm tám m i ốn triệu năm trăm hai m i hai nghìn ẩy trăm m ời ẩy ng , lãi quá hạn theo từng h p ng số tiền là 80.757.909 ng (Tám m i triệu ẩy trăm năm m i ẩy nghìn ch n trăm không ch n ng , tổng cộng số tiền là 21.658.136.626 ng (Hai m i một t sáu trăm năm m i tám triệu một trăm a m i sáu nghìn sáu trăm hai m i sáu ng).

Tr ờng h p Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X không thực hiện hoặc thực hiện không y ủ nghĩa v trả n nêu trên cho Ngân hàng N. Ngân hàng N có quyền yêu c u c quan thi hành án xử lý các tài sản th chấp của Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X và H p tác xã T theo quy ịnh của Luật thi hành án dân sự ể thu h i khoản n , tài sản th chấp c thể:

Tài sản là 01 Cổng cửa ra vào làm bằng sắt; 01 Nhà xây diện tích 9m2; 01 Nhà xây cấp 4, diện tích 114m2, mái l p tôn; 01 Nhà bán mái, khung thép sử d ng ể xe; 01 Nhà xâydiện tích 3.037m2, t ờng bao quanh cao 3m, khung sắt, mái l p tôn; 01 Trạm cân iện tử; Các hạng m c ph tr sân, ờng nội bộ diện tích 1.800m2, hệ thống thoát n ớc, t ờng rào nằm trên diện t ch ất 9.377,70m2, thửa ất số 00, tờ ản số 00, thời hạn sử d ng ất thuê n h t tháng 01 năm 2061-Địa chỉ thửa ất lô 30, ờng Th, c m công nghiệp B, ph ờng D, thành phố L, tỉnh Lào Cai số vào sổ cấp giấy chứng nhận CT00485do y an nhân dân tỉnh Lào Cai cấp ngày 27 tháng 5 năm 2011 mang tên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên X tại H p ng th chấp tài sản hình thành trong t ng lai gắn liền với ất thuê số 171215/XP/HĐTC ngày 24 tháng 12 năm 2015, giữa Ngân hàng N-chi nhánh thành phố L với Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X theo iên xem xét thẩm ịnh tại ch ngày 10 tháng 7 năm 2020.

Tài sản là 01 Nhà xây, diện t ch 9m2; 01 Cổng cửa ra vào làm ằng tôn sắt; 01 Nhà xây diện t ch 343,42m2; 01 Nhà xây diện t ch 343,42m2, khung sắt, mái l p tôn; 01 Nhà xây cấp 4, diện t ch 758,6m2, mái l p tôn; 01 Nhà xây diện t ch 861,59m2, t ờng gạch ao quanh cao 3m, khung sắt, mái l p tôn; Công trình ph tr

ờng nội ộ, hệ thống thoát n ớc, sân ê tông, t ờng rào diện t ch 1.639m2 nằm trên diện t ch ất 2.929,2m2, thửa ất số 01, tờ ản số TĐ 02-T11-2014 (490-2-(3)), thời hạn sử d ng ất thuê n h t ngày 10 tháng 02 năm 2065-Địa chỉ thửa ất lô 22, ờng Th, c m công nghiệp B, ph ờng D, thành phố L, tỉnh Lào Cai số vào sổ cấp giấy chứng nhận CT03828 do y an nhân dân tỉnh Lào Cai cấp ngày 21 tháng 12 năm 2015 mang tên H p tác xã T tại H p ng th chấp tài sản gắn liền với ất thuê hình thành trong t ng lai ể ảm bảo nghĩa v của bên thứ ba số 201217/HĐTC ngày 26 tháng 12 năm 2017, giữa Ngân hàng N-chi nhánh K L với H p tác xã T theo biên xem xét thẩm ịnh tại ch ngày 10 tháng 7 năm 2020.

Kể từ ngày ản án có hiệu lực pháp luật Ngân hàng N có n yêu c u thi hành án. N u Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X ch a thi hành xong khoản tiền phải trả nêu trên, thì hàng tháng Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X còn phải chịu thêm khoản tiền lãi trên số tiền n gốc ch a thanh toán tính từ ngày 10 tháng 10 năm 2020, theo mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận trong H p ng tín d ng số 8812LAV201900171 ngày 8 tháng 5 năm 2019, H p ng số 8802L 201501423 ngày 28 tháng 12 năm 2015, H p ng số 8802L 201401150 ngày 18 tháng 12 năm 2014, H p ng số 8802LAV201500112 ngày 22 tháng 01 năm 2015, H p ng số 8802L 201500454 ngày 14 tháng 4 năm 2015 cho n khi thanh toán xong khoản n gốc ã

c hai bên ký k t t ng ứng với thời gian chậm trả tại thời iểm thanh toán.

2. ề án ph : Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X phải chịu số tiền là 129.658.100 ng (Một trăm hai m i ch n triệu sáu trăm năm m i tám nghìn một trăm ng án phí kinh doanh th ng mại s thẩm.

Ngân hàng N không phải chịu tiền án ph kinh doanh th ng mại s thẩm,

c hoàn lại số tiền tạm ứng án ph ã nộp số tiền là 65.323.000 ng (Sáu m i năm triệu a trăm hai m i a nghìn ng) do anh B i Tr ờng Gi ã nộp thay theo biên lai thu tiền tạm ứng án ph số: B/2012/0008294 ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Chi c c thi hành án dân sự thành phố Lào Cai.

3. ề chi ph xem xét thẩm ịnh tại ch : Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X phải chịu chi ph xem xét thẩm ịnh tại ch ối với tài sản, số tiền là 5.000.000 ng (Năm triệu ng . Xác nhận Ngân hàng N ã nộp tạm ứng số tiền này, do vậy Công ty cổ ph n th ng mại xuất nhập khẩu X phải có nghĩa v hoàn trả lại cho Ngân hàng N số tiền chi ph xem xét, thẩm ịnh tại ch số tiền là 5.000.000 ng (Năm triệu ng .

Nguyên n, ị n, ng ời có quyền l i nghĩa v liên quan c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Tr ờng h p ản án này

c thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, ng ời

c thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị c ỡng ch thi hành án theo quy ịnh tại các iều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án

c thực hiện theo quy ịnh tại iều 30 Luật Thi hành án dân sự. N i nh n:

Cỡ chữ