- Tranh chấp gì? "Vũ Văn Đ và đồng phạm - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng H ình sự; Điều 322 Bộ luật Hình sự; Điều 51 Bộ luật h ình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 0 8/2021/HS-ST Ngày: 01 - 02 - 2021 |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG HO
À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HOÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Bà Trịnh Thanh H ương
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Ngọc Châu v à bà Nguyễn Thị Chung.
- Thư ký phiên toà: Ông Vũ Văn Đức
- Thư k ý Toà án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hoá.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên toà: Ông Đỗ Tuấn Anh - Kiểm sát vi ên.
Ngày 01 tháng 02 năm 2021 tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh H óa xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án h ình sự s ơ th ẩm thụ lý số 94/2020/TLST-HS ngày 18 tháng 11 năm 2020 theo quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 03/2021/QĐXXST -HS ngày 04 tháng 01 năm 2021 đối với các bị cáo:
1. Vũ Văn Đ ; sinh năm 1971; tại x ã H, huyệ n H, tỉnh T ; trú tại: thôn B , xã H, huyện H , tỉnh T ; nghề nghiệp: l àm ruộng; trình độ văn hoá: không biết chữ ; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quốc tị ch: Việt Nam; con ông Vũ Văn T và bà Nguyễn Th ị L (đều đ ã chết); vợ l à Hoàng Thị H và có 02 con; tiền án, tiền sự: không.
Tạm giữ: Bị cáo bị tạm giữ từ ng
ày 12/5/2020 đến ng ày 15/5/2020 đư ợc thay thế bằng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi n
ơi cư trú.
Tạm giam: không
Bị cáo có mặt tại phi ên toà.
2. Vũ Văn B ; sinh năm 1969; tại x ã H, huyện H , tỉnh T ; trú tại: thôn B, xã H, huyện H , tỉnh T ; nghề nghiệp: l àm ruộng; trình độ văn hoá: 8/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam ; con ông Vũ Văn T và bà Nguyễn Thị L (đều đã chết); vợ là Hoàng Thị K và có 04 con; tiền án, tiền sự: không.
Tạm giữ: Bị cáo bị tạm giữ từ ng
ày 12/5/2020 đến ng ày 15/5/2020 đư ợc thay thế bằng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi n
ơi cư trú.
Tạm giam: k hông
Bị cáo có mặt tại phi ên toà.
3. Hà Văn Q; sinh năm 1983; tại x ã H, huyện H , tỉnh T ; trú tại: thôn T , xã H, huyện H à T, tỉnh T ; nghề nghiệp: l àm ruộng; trình độ văn hoá: 3/12; dân tộc: Kinh; giới tính : Nam; tôn giáo: không; quốc tịch : Việ t Nam; con ông Hà Văn T và bà Hoàng Thị H ; vợ l à Hoàng Thị L và có 03 con; tiền án, tiền sự: không.
Tạm giữ: Bị cáo bị tạm giữ từ ng
ày 12/5/2020 đến ng ày 15/5/2020 đư ợc thay thế bằng biện pháp ngăn chặn cấm
đi khỏi n ơi cư trú.
Tạm giam: không
Bị cáo có mặt tại phi ên toà.
4. Hoàng Đình Q; sinh năm 1973; tại x ã H, huyện H , tỉnh T ; trú tại: thôn T , xã H, huyện H , tỉnh T; nghề nghiệp: l àm ruộng; trình độ văn hoá: 5/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quốc tịch:
Việt Nam; con ông Ho àng Đình S và bà Hoàng Thị N ; vợ l à Hoàng Thị V và có 03 con; tiền án, tiền sự: không.
Tạm giữ: Bị cáo bị tạm giữ từ ng
ày 12/5/2020 đến ng ày 15/5/2020 đư ợc t hay thế bằng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi n
ơi cư trú.
Tạm giam: không
Bị cáo có mặt tại phi ên toà.
5. Hoàng Văn Đỉnh ; sinh năm 1976; tại x ã Hà Lĩnh, huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa; trú tại: thôn Bái Ân, x ã Hà Lĩnh, huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa; nghề nghiệp: l àm ruộng; trình độ văn hoá: 7/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Ho àng Văn Hứa v à bà Hoàng Thị Thiệp; vợ l à Hoàng Thị Thu v à có 02 con; tiền án, tiền sự: không.
Tạm giữ: Bị cáo bị tạm giữ từ ng
ày 12/5/2020 đến ng ày 15/5/2020 đư ợc thay thế bằng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi n
ơi cư trú.
Tạm giam: không
Bị cáo có mặt tại phi ên toà.
6. Hoàng Nho C; sinh năm 1985; tại x ã H, huyện H , tỉnh T ; trú tại: thôn B, xã H, huyện H , tỉnh T ; nghề nghiệp: lao động tự do;
trình độ văn hoá: 7/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quốc tịch:
Việt Nam; con ông Ho àng Nho C và bà Hoàng Thị T vợ l à Hoàng Thị Th và có 03 con; tiền án, tiền sự: không.
Tạm giữ : Bị cáo bị tạm giữ từ ng
ày 12/5/2020 đến ng ày 15/5/2020 đư ợc thay thế bằng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi n
ơi cư trú.
Tạm giam: không
Bị cáo có mặt tại phi ên toà.
7. Trịnh Xuân H ; sinh năm 1977; tại x ã H, huyện H , tỉnh T ; trú tại: thôn B, xã H, huyện H , tỉnh T ; nghề nghiệp: l àm ruộng; trình độ văn hoá: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quốc tịch:
Việt Nam; con ông Trịnh Xuân P và bà Vũ Thị L ; vợ l à Trịnh Thị L và có 02 con; tiền án, tiền sự: không.
Tạm giữ: Bị cáo bị tạm giữ từ ng
ày 12/5/2020 đến ng ày 15/5/2020 đư ợc thay thế bằng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi n
ơi cư trú.
Tạm giam: không
Bị cáo có mặt tại phi ên toà.
8. Hoàng Trọng D ; sinh năm 1983; tại x ã H, huyện H , tỉnh T ; trú tại: thôn T, xã H, huyện H , tỉnh T ; nghề nghiệp: l àm ruộng; trình độ văn hoá: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quốc tịch:
Việt Nam; con ông Ho àng Trọng L và bà Hoàng Thị V (đều đ ã chết); vợ l à Vũ Thị T và có 03 con; tiền án, tiền sự: không.
Nhân thân: Ngày 26/01/2021 bị cáo bị T òa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa xử phạt 12 tháng t ù về tội “Đánh bạc”.
Tạm giữ: Bị cáo bị tạm giữ từ ng
ày 12/5/2020 đến ng ày 15/5/2020 chuyển tạm giam. Ngày 05/6/2020 đư ợc thay thế bằng biện pháp ngăn chặn bảo lĩnh.
Tạm giam: không
Bị cáo có mặt tại phi ên toà.
9. Lưu Xuân G ; sinh năm 1988; tại x ã H, huyện H , tỉnh T ; trú tại: thô n T, xã H, huyện H , tỉnh T ; nghề nghiệp: lái xe; trình độ văn hoá: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quốc tịch : Việt Nam; con ông L ưu Xuân T và bà Hoàng Thị T ; vợ l à Trịnh Thị T và có 01 con; tiền án, tiền sự: không.
Tạm giữ: Bị cáo bị tạm g
iữ từ ng ày 12/5/2020 đến ng ày 15/5/2020 đư ợc thay thế bằng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi n
ơi cư trú.
Tạm giam: không
Bị cáo có mặt tại phi ên toà.
10. Tống Văn M ; sinh năm 1983; tại x ã H, huyện H , tỉnh T ; trú tại: thôn B , xã H, huyện H , tỉnh T ; nghề nghiệp: kinh doanh; trình độ văn hoá: 12 /12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quốc tịch:
Việt Nam; con ông Tống Vă n Đ và bà Hoàng Thị P ; vợ l à Đoàn Thị G và có 02 con; tiền án, tiền sự: k
hông.
Tạm giữ: Bị cáo bị tạm giữ từ ng
ày 12/5/2020 đến ng ày 15/5/2020 đư ợc thay thế bằng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi n
ơi cư trú.
Tạm giam: không
Bị cáo có mặt tại phi ên toà.
Ngư ời l àm chứng : anh Vũ Văn T ; sinh năm: 1962; nơi cư trú: thôn B , xã H, huyện H , tỉnh T ; vắng mặt.
Ngư ời chứng kiến
: anh Hoàng Đình C; sinh năm: 1992; nơi cư trú: thôn T , xã H, huyện H , tỉnh T ; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án v à diễn biến tại phi ên tòa, nội dung vụ án đư ợc tóm tắt nh ư sau:
Khoảng 20 giờ ng ày 12/5/2020, Hà Văn Q, Hoàng Đình Q1, Hoàng Văn Đ, Vũ Văn B đến nh à Vũ Văn Đ ở thôn B , xã H, huyện H để ch ơi, u ống n ư ớc. Trong lúc nói chuyện, H à Văn Q, Hoàng Đình Q1, Hoàng Văn Đ, Vũ Văn B rủ nh au đánh bài ăn tiền v à đư ợc Đ đồng ý. Đ lấy hai chiếu cói trải
ra tại khu vực bếp v
à lấy 01 bộ b ài tú lơ khơ đ ể xuống chiếu cho
các đối t ư ợng d ùng làm công cụ đánh bạc.
Các bị cáo thống n hất đánh bạc bằng h ình thức đánh “ba cây cầm ch ương”,
dùng 52 cây bài tú lơ khơ lo ại bỏ các cây b ài 10, J, Q, K còn để lại 36 cây b ài, gồm các cây bài từ át (A) đến 9 để l
àm công cụ đánh bạc. Át (A) l à 01 điểm , các cây bài từ 02 đến 9 là số điểm t ương ứng với số ghi tr ên cây bài, trư ớc khi đánh bạc chia cho mỗi ng ư ời ba cây b ài để so điểm, ai có điểm cao nhất th
ì đư ợc cầm “Ch ương”. Ngư
ời tham gia đánh bạc mỗi ván đặt cửa thấp nhất l
à 50.000đ (năm mươi ngh ìn đồng), cao nhất t ùy mỗi ng ư ời ch ơi, sau đó chia m ỗ i ngư ời ba cây b ài để cộng điểm. Cách tính điểm l à tính tổng điểm ba cây b ài, nếu l àm tròn đư ợc 10, 20 điểm th ì đư ợc tính l à 10 điểm rồi so sánh với điểm của ng
ư ời cầm Ch ương, n ếu bằng điểm th ì căn cứ v ào các chất từ cao xuống thấp: Rô, c
ơ, tép, bích đ ể so bài. Nếu ng ư ời cầm Ch ương hơn đi
ểm sẽ thắng tất cả, nếu ai cao điểm h
ơn nhà “Chương” s
ẽ thắng số tiền c
ư ợc. Trong quá trình chơi ai đư ợc m ư ời điểm sẽ đ ư ợc l àm Chương g ọi l à “cư ớp Ch ương”, ai đư
ợc “Sáp” (3 cây có số điểm giống nhau) th
ì nhân gấp 3 lần số t iền c ư ợc, ai đ ư ợc “Đồng hoa” (3 cây bài liên tiếp về d ãy số, c ùng chất, c ùng màu) thì nhân gấp 4 lần tiền đặt cư ợc. Nếu có ván “Sáp” hoặc “Đồng hoa” th
ì các bị cáo cắt ra 50.000 đồng
(Năm mươi ngh ìn đồng) trong tổng số tiền của ván đó để trả tiền mua b
ài và công phục vụ cho Vũ Văn Đ (gọi l à tiền cắt phế).
Quá trình các bị cáo đánh bạc có Hoàng Nho C đến v à tham gia đánh bạc c ùng Hà Văn Q, Hoàng Đình Q1, Hoàng Văn Đ, Vũ Văn B . Lúc này các bị cáo thống nhất lại số tiền đặt cửa thấp nhất l
à 100.000 đồng (Một trăm ngh ìn đồng). Khi các bị cáo đang đánh bạc th ì có Hoàng Trọng D , Trịnh Xuân H , Tống Văn M , Lưu Xuân G đến và tham gia đánh bạc bằng h ình thức ké cửa “thả diều” (đánh bạc với một trong các con bạc khác).
Khi tham gia đánh bạc, các bị cáo sử dụng số tiền v
ào mụ c đích đánh bạc l à: Hà Văn Q 5.100.000đ (Năm triệu một trăm ngh ìn đồng) , Hoàng Đình Q1 5.000.000đ (Năm triệu đồng) , Hoàng Văn Đ 4.000.000đ (Bốn triệu đồng)
, Vũ Văn B 6.800.000đ (Sáu triệu tám trăm ngh ìn đồng) , Hoàng Nho C 3.650.000đ (Ba triệu sáu trăm năm mươi ngh ìn đồng) , Hoàng Trọng D 1.200.000đ (Một triệu hai trăm ngh ìn đồng) , Trịnh Xuân H 1.900.000đ (Một triệu chín trăm ngh ìn đồng) , Lưu Xuân G 800.000đ (Tám trăm nghìn đồng) , Tống Văn M 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) . Số tiền m à Vũ Văn Đ đư ợc các bị c áo cắt phế l à 300.000 đồng, Đ đã dùng để mua n ư ớc uống cho các bị cáo hết 90.000 đồng.
Các bị cáo đánh bạc đến 22 giờ c
ùng ngày thì bị lực l ư ợng Công an huyện H à Trung phát hiện bắt qu ả tang. Thu giữ tại chiếu bạc số tiền: 28.350.000 đồng
(Hai mươi tám tri ệu ba trăm năm m ươi ngh ìn đồng) , 36 cây bài tú lơ khơ đ ã qua sử dụng, 02 chiếu cói đã qua sử dụng, Vũ Văn Đ
tự nguy ên giao nộp số tiền 210.000 đồng (Hai trăm mư ời ngh ìn đồng) là tiề n các bị cáo cắt phế cho Đ .
Cáo trạng số 101/CT -VKS ngày 16/11/2020 của Viện kiểm sát nhân dân huyện
Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa đ ã truy tố bị cáo Vũ Văn Định về tội
“Gá bạc” theo điểm c, khoản 1, Điều 322 Bộ luật H
ình sự . Truy tố các bị cáo Vũ Văn B , Hà Văn Q, Hoàng Đình Q1, Hoàng Văn Đ, Hoàng Nho C, Trịnh Xuân H , Hoàng Trọng D , Lưu Xuân G, Tống Văn M về tội “đánh bạc” theo khoản 1, Điều 321 Bộ luật H
ình sự.
Tại phi ên tòa, các bị cáo thừa nhận h ành vi như cáo tr ạng đ ã truy tố. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H à Trung giữ nguy ên quyết định truy tố v à đề nghị áp dụng điểm c, khoản 1,
khoản 3, Điều 322; điểm s khoản 1,
khoản 2, Điều 51; Điều 65 Bộ luật h ình sự đối với bị cáo Vũ Văn Đ
. Khoả n 1, Điều 321; Điều 17; điểm s, k hoản 1, Điều 51; Điều 58 Bộ luật H
ình sự đối với
các bị cáo Vũ Văn B , Hà Văn Q, Hoàng Đình Q1, Hoàng Văn Đ, Hoàng Nho C, Trịnh Xuân H , Hoàng Trọng D , Lưu Xuân G , Tống Văn M. Điều 38 Bộ luật h ình sự đối với Ho
àng Trọng D . Điểm i, khoản 1, Điều 51; Điều 65 Bộ luật H
ình sự đối với các bị cáo Vũ Văn B
, Hà Văn Q, Hoàng Đình Q1, Hoàng Văn Đ, Hoàng Nho C, Trịnh Xuân H, Lưu Xuân G , Tống Văn M . Điểm v, khoản 1, Điều 51 Bộ luậ t hình sự đối với Ho
àng Văn Đ. Khoản 2, Điều 51 Bộ luật h ình sự đối với
Hoàng Văn Đ. Xử phạt bị
cáo Vũ Văn Đ từ 18 tháng đến 21 tháng tù cho hư ởng án treo, thời gian thử thách đến
42 tháng; xử phạt bị cáo
Hoàng Trọng D từ 12 đến 15 tháng t ù; xử phạt các bị cáo Vũ Văn B
, Hoàng Đình Q, Hà Văn Q1 mỗi bị cáo từ
15 đến 18 tháng tù cho hư ởng án treo, thời gian thử thách đến
36 tháng. Xử phạt các bị cáo
Hoàng Nho C, Trịnh Xuân H mỗi bị cáo từ
12 đến 15 tháng tù cho hư ởng án treo, thời gian thử thách đến
30 tháng. Xử ph ạt các bị cáo Hoàng Văn Đ, Lưu Xuân G , Tống Văn M mỗi bị cáo từ
09 tháng đến 12 tháng tù cho hư ởng án treo, thời gian thử thách đến
24 tháng. Phạt bị cáo Vũ Văn Đ
từ 20.000.000 đến 25.000.000 đồng nộp ngân sách nh à nư ớc.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Trên cơ s ở nội dung vụ án, căn cứ v
ào các tài liệu trong hồ s ơ v ụ án đ ã đư ợc tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh
ư sau:
[1]. Quá trình điều tra, truy tố các bị cáo không có khiếu nại về h
ành vi tố tụng, quyết định tố tụng của ng
ư ời tiến hành tố tụng v à cơ quan ti ến h ành tố tụng. Các h ành vi tố tụng, quyết định tố tụng của ng
ư ời tiến h ành tố tụng, c ơ quan ti ến h ành tố tụng đã thực hiện đúng với tr
ình tự, thủ tục, thẩm quyền v
à hợp pháp theo quy định của Bộ luật Tố tụng h
ình sự.
[2]. Lời kh ai của các bị cáo tại phi ên toà phù hợp với lời khai của các bị cáo ở
giai đoạn điều tra, ph ù hợp với lời khai của ng
ư ời l àm chứng v à vật chứng thu giữ đư ợc, đủ c ơ s ở khẳng định:
Ngày 12/5/2020, Vũ Văn Đ đã có hành vi sử dụng địa điểm l à nhà ở của m ình để các bị cáo Vũ Văn B , Hà Văn Q, Hoàng Đình Q1, Hoàng Văn Đ, Hoàng Nho C, Trịnh Xuân H, Hoàng Trọng D , Lưu Xuân G, Tống Văn M đánh bạc trái phép d ư ới h ình thức đánh “ba cây cầm ch ương”. S ố tiền đánh bạc đ ư ợc xác định l à 28.650.000 đồng, trong đó thu giữ tại ch iếu bạc số tiền 28.350.000 đồng và số tiền cắt phế cho
Vũ Văn Đ là 300.000 đồng . Vì vậy, Viện kiểm sát nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Than h Hóa truy tố bị cáo Vũ Văn Đ
về tội “Gá bạc” theo điểm c, khoản 1, Điều 322 Bộ
luật H ình sự; truy tố các bị cáo
Vũ Văn B , Hà Văn Q, Hoàng Đình Q1, Hoàng Văn Đ, Hoàng Nho C, Trịnh Xuân H , Hoàng Trọng D , Lưu Xuân G , Tống Văn M về tội “ Đánh bạc” theo khoản 1, Điều 321 Bộ luật H
ình sự l à đúng ngư ời, đúng tội , đúng pháp luật.
Hành vi của các bị cáo l à nguy hiểm cho x ã hội, xâm phạm đến trật tự công
cộng, l àm ảnh h ư ởng đến trật tự trị an tr
ên địa b àn. Vì vậy phải áp dụng h ình phạt tương x ứng với tính chất, mức độ của h
ành vi phạm tội để cải tạo, giáo dục các b
ị cáo, đồng thời để răn đe
, phòng ngừa chung . Đây là vụ án đồng phạm giản đơn
, các bị cáo đều là người thực hành
, không có sự phân công nhiệm vụ cụ thể.
Tuy nhiên, sau khi phạm tội, các bị cáo đều th
ành khẩn khai báo, đây l à tình tiết giảm nhẹ trách n hiệm h ình sự theo điểm s, khoản 1, Điều 51 Bộ luật
hình sự. Các bị cáo Vũ Văn B , Hà Văn Q, Hoàng Đình Q1, Hoàng Văn Đ, Hoàng Nho C, Trịnh Xuân H, Lưu Xuân G , Tống Văn M còn đư ợc h ư ởng t ình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự l à phạm tội lần đầu v à thuộc tr ư ờng hợp ít nghi êm trọng quy định tại điểm i, khoản 1, Điều 51 Bộ luật h
ình sự. Bị cáo Ho àng Văn Đỉnh có thời gian tham gia quân ngũ, trong quá trình tham gia quân ngũ đã có thành tích xuất sắc v à đư ợc tặng th ư ởng bằng khen, đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h
ình sự theo điểm v, khoản 1, Điều 51 Bộ luật h ình sự. Bị cáo Hoàng Văn Đ có bố là thương binh và đư ợc tặng thư ởng huy chương kháng chi ến hạng nhất ; bị cáo Vũ Văn Đ có anh trai đư ợc tặng huân chương chi ến công hạng ba, thuộc tr ư ờng hợp gia đ ình có công với các h mạng, đ ư ợc coi là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h
ình sự theo khoản 2 Điều 51 Bộ luật h
ình sự .
Các bị cáo Vũ Văn Đ , Vũ Vă n B, Hà Văn Q, Hoàng Đình Q1, Hoàng Văn Đ, Hoàng Nho C, Trịnh Xuân H, Lưu Xuân G , Tống Văn M phạm tội lần đầu, đ
ã thành khẩn khai báo, đ ư ợc chính quyền địa ph ương xác nh ận từ tr ư ớc đến nay đều chấp hành tốt chủ tr ương, đư
ờng lối của
Đảng, chính sách pháp luật của nh à nư ớc n ên không cần thiết phải cách ly khỏi đời sống
xã hội, chỉ cần áp dụng h
ình phạt t ù cho hư ởng án treo cũng đủ khả năng cải tạo, giáo dục các bị cáo. Tuy nhi
ên, mức h ình phạt của các bị cáo l à khác nhau, trên cơ s ở đánh giá tính chất mức độ nguy
nguy hiểm của h ành vi phạm tội, các t ình tiết tăng nặng gi ảm nhẹ trách nhiệm h ình sự v à nhân thân của từng bị cáo để quyết định h
ình phạt. Vũ Văn Đ biết r õ hành vi đánh bạc l à vi phạm pháp luật nhưng v ì hám lời n ên đã sử dụng địa điểm nh
à ở của m ình để cho các bị cáo đánh bạc nhằm thu l
ời bất chính nên phải ch ịu trách nhiệm cao nhất trong vụ án . Vũ Văn B , Hà Văn Q, Hoàng Đình Q1 tham gia đánh bạc từ đầu v
à sử dụng số tiền nhiều nhất v
ào việc đánh bạc n ên phải chịu trách nhiệm h ình sự cao nhất trong nhóm tội “đánh bạc” . Hoàng Nho C và Trịnh Xuân H tham gia đánh bạc sau v à sử dụng số tiền đánh bạ
c chỉ sau các bị cáo Vũ Văn B , Hà Văn Q, Hoàng Đình Q1, Hoàng Văn Đ nên mức h ình phạt cũng chỉ sau các bị cáo n ày. Hoàng Văn Đ đánh bạc từ đầu v à sử dụng số tiền 4.000.000 đồng v
ào mục đích đ ánh bạc, tuy nhi ên bị cáo có nhiều t ình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h
ình sự nên mức h ình phạt của bị cáo thuộc nhóm cùng với các bị cáo Lưu Xuân G , Tống Văn M tham gia đánh bạc sau v à sử dụng số tiền v ào mục đích đánh bạc ít nhất trong vụ án.
Hoàng Trọng D là đối t ư ợng đã bị kết án, 26/12/2020 bị cáo bị T òa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa xử phạt 12 tháng t ù về tội “Đánh bạc”, v ì vậy phải cách ly khỏi đời sống x
ã hội trong một thời gian để cải tạo giáo dục
bị cáo , đồng thời để răn đe, ph òng ngừa chung.
Ngoài ra, Vũ Văn Đ cho mư ợn địa điểm
nhằm mục đích thu lời bất chính n
ên phải áp dụng th êm hình phạt tiền l à hình phạt bổ sung mới có tác dụng cải tạo, giáo dục bị cáo v à để răn đe, ph òng ngừa chung.
[3]. Về vật chứng:
36 (ba sáu) cây bài tú lơ khơ, 02 chi ếc chiếu cói đ ã qua sử dụng l à công cụ đánh bạc v à không còn giá trị n ên tịch thu ti êu hủy. Số tiền thu tại chiếu bạc và tiền cắt phế l à 28.560.000 đồng l à tiền sử dụng v
ào mục đích đánh bạc và thu lợi bất chính n ên phải tịch thu nộp n gân sách nhà nư ớc. Ngo ài ra, Cơ quan điều tra c òn thu của các bị cáo một số t
ài sản khác không d ùng vào mục đích đánh bạc n ên đã trả lại cho các bị cáo l à đúng quy định.
[4]. Về án phí: Các bị cáo phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ tr ên,
QUYẾT ĐỊNH
1. Về tội danh: Bị cáo
Vũ Văn Đ phạm tội “Gá bạc” .
Các bị cáo Vũ Văn B , Hà Văn Q, Hoàng Đình Q1, Hoàng Nho C, Hoàng Văn Đ, Trịnh Xuân H , Hoàng Trọng D , Lưu Xuân G , Tống Văn M phạm tội “Đánh bạc”.
2. Về h ình phạt chính:
Căn cứ điểm c, khoản 1, Điều 322; điểm s khoản 1, khoản 2, Điều 51; Điều 65
Bộ luật h ình sự đối với bị cáo Vũ Văn Đ
. Khoản 1, Điều 321; Điều 17; điểm s, khoản 1, Điều 51; Điều 58 Bộ luật H
ình sự đối với các bị cáo
Vũ Văn B , Hà Văn Q, Hoàng Đình Q1, Hoàng Văn Đ, Hoàng Nho C, Trịnh Xuân H , Hoàng Trọng D , Lưu Xuân G, Tống Văn M . Điều 38 Bộ luật h ình sự đối với Ho
àng Trọ ng D. Điểm i, khoản 1, Điều 51; Điều 65 Bộ luật H
ình sự đối với các bị cáo Vũ Văn B
, Hà Văn Q, Hoàng Đình Q1, Hoàng Văn Đ, Hoàng Nho C, Trịnh Xuân H , Lưu Xuân G, Tống Văn M. Điểm v, khoản 1, Điều 51 Bộ luậ
t hình sự đối với Ho
àng Văn Đ. Khoản 2, Điều 51 Bộ luật h ình sự đối với
Hoàng Văn Đ.
Xử phạt bị cá o Hoàng Trọng D 12 (Mư ời hai ) tháng tù, thời hạn chấp h ành hình phạt t ù tính từ ng ày bắt bị cáo đi thi h ành án, đư ợc trừ thời gian bị cáo đã bị tạm giữ , tạm giam (từ ng ày 12/5/2020 đến ng ày 05/6/2020).
Xử phạt bị cáo Vũ Văn Đ
18 (Mư ời tám ) tháng tù, cho hư ởng án treo, thời gian thử thách 36 (Ba mươi sáu) tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm.
Xử phạt các bị cáo Vũ Văn B
, Hà Văn Q, Hoàng Đình Q, mỗi bị cáo 15 (Mư ời lăm) tháng tù cho hư ởng án tre o, thời gian thử thách l à 30 (Ba mươi ) tháng tính từ ngày tuyên án sơ th ẩm.
Xử phạt các bị cáo Ho àng Nho C, Trịnh Xuân H mỗi bị cáo 12 (Mư ời hai ) tháng tù cho hư ởng án tre o, thời gian thử thách l à 24 (Hai mươi b ốn ) tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm.
Xử phạt các bị cáo Hoàng Văn D, Lưu Xuân G , Tống Văn M mỗi bị cáo 9 (Chín) tháng tù cho hư ởng án tre o, thời gian thử thách l à 18 (Mư ời tám ) tháng tính từ ngày tuyên án sơ th ẩm.
Giao các bị cáo Vũ Văn Đ , Vũ Văn B , Hà Văn Q, Hoàng Đình Q1, Hoàng Văn Đ, Hoàng Nho C, Trịnh Xuân H , Lưu Xuân G , Tống Văn M cho Ủy ban nhân dân x ã H, huyện H , tỉnh T giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.
Trong thời gian thử thách, ng ư ời đ ư ợc h ư ởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ hai
lần trở l ên thì Tòa án có thể buộc ng ư ời đ ư ợc h ư ởng án treo phải chấp h ành hình phạt tù của bản án đ ã cho hư ởng án treo. Tr ư ờng hợp bị cáo đ ư ợc h ư ởng án treo thay đổi nơi cư trú th ì thực hiện theo quy định tại
khoản 3, Điều 92 Luật thi h ành án Hình sự.
3. Về h ình phạt bổ sung: Căn cứ
khoản 2, Điều 35; khoả n 3, Điều 322 Bộ luật hình sự .
Phạt bị cáo Vũ Văn Đ
20.000.000 đồng nộp ngân sách nh à nư ớc.
4. Về vật chứng: Căn cứ điểm a, c, khoản 2, Điều 106 Bộ luật Tố tụng H
ình sự.
Tịch thu ti êu huỷ: 36 (Ba sáu) cây bài tú lơ khơ đã qua sử dụng; 02 (hai) chiếu cói đã qua sử dụng.
Tịch thu, nộp ngân sách nh à nư ớc số tiền 28.560.000đ
(hai mươi tám tri ệu năm trăm sáu mươi ngh ìn đồng) .
5. Về án phí: Căn cứ Điều 136 Bộ luật tố tụng H
ình sự; Điều 6, Khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy
ban thư ờng vụ Quốc hội.
Buộc các bị cáo Vũ Văn Đ , Vũ Văn B, Hà Văn Q, Hoàng Đình Q1, Hoàng Văn Đ, Hoàng Nho C, Trịnh Xuân H , Hoàng Trọng D , Lưu Xuân G , Tống Văn M mỗi bị cáo phải chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự s ơ th ẩm.
Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật thi h ành án dân sự th ì ngư ời đư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h
ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h
ành án dân sự.
6. Về quyền kháng cáo: Các bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong thời hạ
n 15 ngày kể từ ng ày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND huyện H à Trung; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - Công an huyện H à Trung; - Các bị cáo; - Lưu h ồ s ơ vụ án. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Các hội thẩm nhân dân Trần Ngọc Châu Nguyễn Thị Chung | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà Trịnh Thanh H ương Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà Trịnh Thanh H ương |