vanban.org

Bản án 08/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Văn M-Nguyễn Thị S"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 08/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 14-01-2026
V/v: “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình”.

NHÂN DANH

NƯƠC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - VĨNH LONG

- Thanh phân Hôi đông xet xư sơ thâm gôm co:

Thâm phan - Chu toa phiên toa: Bà Nguyễn Thị Hồng Diễm

Cac Hôi thâm nhân dân:

- Ông Nguyễn Thanh Hùng

- Ông Đường Thanh Chánh

- Thư ky phiên toa: Bà Huỳnh Triệu Anh Thư- Thư ký Toa án nhân dân Khu vực 6 - Vĩnh Long.

Trong ngày 14 tháng 01 năm 2026 tai tru sơ Toa án nhân dân Khu vực 6 - Vĩnh Long xet xư sơ thâm công khai vu hôn nhân và gia đình án thu lý số: 287/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2025 về việc: “Tranh chấp về hôn nhân gia đình” theo Quyêt định đưa vu án ra xet xư số: 04/2026/QĐST-DS ngày 06 tháng 01 năm 2026 giưa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Ngô Văn M, sinh năm 1966; Nơi cư trú: ấp P, xã H, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1966; Nơi cư trú: ấp P, xã H, tỉnh Vĩnh Long.

Tất cả đều có mặt

NỘI DUNG VU ÁN:

Theo đơn khơi kiên đề ngày 15/11/2025, trong suốt qua trình tố tụng cũng như tại phiên toa ông Ngô Văn M trình bày:

Ông và bà S do quen biêt tự nguyện tiên đên hôn nhân vào năm 1990, có tổ chức lễ cưới nhưng không có đăng ký kêt hôn tai cơ quan có thâm quyền. Thời gian đâu vơ chồng chung sống hanh phúc nhưng đên năm 2022 phát sinh mâu thuân nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vơ chồng thường xuyên cãi vã dân đên mâu thuân ngày càng trâm trọng nên vơ chồng đã sống ly thân từ năm 2022 đên nay. Trong thời gian ly thân vơ chồng không có gặp mặt để bàn bac hàn gắn đoàn tu. Nay ông xác định tình cảm vơ chồng không con nên xin ly hôn với bà S. Trong thời gian chung sống vơ chồng ông có 02 người con chung tên Ngô Hưu L, sinh năm 1991 và Ngô Hưu H, sinh năm 1997, hiện hai con đã trương thành có công việc ổn định nên ông không có yêu câu Toa án xem xet. Về tài sản chung: tự thỏa thuận xong. Về nơ chung không có.

Trong suốt qua trình tố tụng cũng như tại phiên toa bà Nguyễn Thị S trình bày:

Bà thống nhất với ông M về điều kiện kêt hôn hoàn cảnh tiên đên hôn nhân cũng như con chung. Nay ông M xin ly hôn bà không đồng ý vì bà con thương chồng thương con. Vơ chồng có ly thân từ năm 2022 đên nay, nguyên nhân ly thân là do ông M đánh bà rất nhiều lân. Trong thời gian ly thân gia đình bên chồng có khuyên vơ chồng bà hàn gắn đoàn tu nhưng ông M không đồng ý. Nguyên nhân chính vơ chồng bà mâu thuân là do ông M có quan hệ bất chính với người phu nư khác, bà biêt nhưng cũng không có ý kiên gì, đươc thì tiêp tuc sống chung, không đươc thì vơ chồng sống riêng, cũng vì lý do đó mà vơ chồng bà ly thân từ năm 2022 cho đên nay. Trong thời gian ly thân thì bà và ông M cũng không có biện pháp hàn gắn đoàn tu.

Về tài sản chung: Bà và ông M đã tự thỏa thuận phân chia xong nên không yêu câu Toa án giải quyêt.

Về nơ chung: Không có

NHÂN ĐINH CỦA TOA ÁN:

Su khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vu án đươc thâm tra tai phiên toa. Căn cứ vào lời trình bày của đương sự và kêt quả tranh luận, Hội đồng xet xư nhận định:

[1] Về tố tụng:

Căn cứ vào đơn khơi kiện đề ngày 15/11/2025 của ông Ngô Văn M đối với bà Nguyễn Thị S thì vu án có quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình”. Quan hệ pháp luật tranh chấp nêu trên đươc quy định tai khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tung dân sự năm 2015, thuộc thâm quyền giải quyêt của Toa án nhân dân Khu vực 6 – Vĩnh Long.

Bà Nguyễn Thị S có nơi cư trú tai xã H, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tung dân sự năm 2015, Toa án nhân dân Khu vực 6 – Vĩnh Long thu lý đúng thâm quyền.

[2] Về nôi dung tranh chấp:

2.1 Về hôn nhân: Ông Ngô Văn M và bà Nguyễn Thị S do quen biêt, tìm hiểu và tự nguyện tiên tới hôn nhân, tổ chức lễ cưới vào năm 1990 và về sống chung như vơ chồng với nhau tai xã Hưng Khánh Trung B, huyện Chơ Lách, tỉnh Bên Tre nay là xã Hưng Khánh Trung, tỉnh Vĩnh Long nhưng không có đăng ký kêt hôn. Thời gian ông bà sống hanh phúc tương đối dài và có với nhau 02 con chung là Ngô Hưu L, sinh năm 1991 và Ngô Hưu H, sinh năm 1997. Nguyên nhân mất hanh phúc theo ông M trình bày là do vơ chồng thường xuyên cải vã, bất đồng quan điểm sống, con bà S trình bày là do ông M có quan hệ bất chính với người phu nư khác nên đánh bà rất nhiều lân. Ông M và bà S đã sống ly thân từ năm 2022 cho đên nay, trong thời gian sống ly thân ông bà không có giải pháp hàn gắn đoàn tu và đồng thời ông M xác định không con tình cảm với bà S. Xet thấy, quan hệ hôn nhân giưa ông M và bà S là không hơp pháp, không đươc pháp luật công nhận và bảo vệ, quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuân và đã ly thân từ năm 2022 cho đên nay, mỗi người sống một nơi, không con quan tâm, chăm sóc nhau. Do đó, Hội đồng xet xư chấp nhận yêu câu khơi kiện của nguyên đơn, tuyên bố ông Ngô Văn M và bà Nguyễn Thị S không phải là vơ chồng theo quy định tai khoản 4, Điều 3 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Toa án nhân dân Tối cao, Viện kiểm sát nhân dân Tối cao và Bộ Tư pháp về việc hướng dân thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình, khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 là có căn cứ.

2.2. Về con chung:

Trong thời gian chung sống ông Ngô Văn M và bà Nguyễn Thị S có 02 con chung tên Ngô Hưu L, sinh năm 1991 và Ngô Hưu H, sinh năm 1997, hiện hai con chng đã trương thành, có cuộc sống tự lập nên ông bà không yêu câu Toa án giải quyêt nên không xem xet.

2.3 Về tài sản chung: Ông Ngô Văn M và bà Nguyễn Thị S tự thỏa thuận không yêu câu Toa án giải quyêt nên không xem xet.

2.4 Về nơ chung: Ông Ngô Văn M và bà Nguyễn Thị S trình bày không có nên không xem xet.

[3] Về án phí:

Án phí hôn nhân gia đình sơ thâm ông Ngô Văn M có nghĩa vu chịu là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐINH:

- Áp dung khoản 7 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 điểm, khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tung dân sự năm 2015 (sưa đổi bổ sung năm 2025).

- Căn cứ các điều 9, điều 14, điều 15, điều 16, điều 51, khoản 2 Điều 53, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Áp dung khoản 4, Điều 3 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP của Toa án nhân dân Tối cao, Viện kiểm sát nhân dân Tối cao và Bộ Tư pháp ngày 06/01/2016 về việc hướng dân thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Áp dung điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyêt 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vu Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sư dung án phí và lệ phí toa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu câu khơi kiện của ông Ngô Văn M đối với bà Nguyễn Thị S, cu thể tuyên:

1. Về hôn nhân: Không công nhận ông Ngô Văn M và bà Nguyễn Thị S là vơ chồng.

2. Về con chung: Trong thời gian chung sống ông Ngô Văn M và bà Nguyễn Thị S có 02 con chung tên Ngô Hưu L, sinh năm 1991 và Ngô Hưu H, sinh năm 1997, hiện hai con chng đã trương thành, có cuộc sống tự lập, đồng thời ông M và bà S cũng không có yêu câu nào khác nên không xem xet.

3. Về tài sản chung: Ông Ngô Văn M và bà Nguyễn Thị S tự thỏa thuận không yêu câu Toa án giải quyêt nên không xem xet.

4. Về nơ chung: Ông Ngô Văn M và bà Nguyễn Thị S trình bày không có nên không xem xet.

5. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thâm là 300.000 đồng ông Ngô Văn M có nghĩa vu nộp nhưng đươc khấu trừ vào số tiền tam ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 00010274 ngày 24/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

“ Trường hợp bản an, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành an dân sự thì người được thi hành an dân sự, người phải thi hành an dân sự có quyền thỏa thuận thi hành an, có quyền yêu cầu thi hành an, tự nguyên thi hành an hoặc bị cưỡng chế thi hành an theo quy định tại cac điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành an dân sự; thời hiêu thi hành an được thực hiên theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành an dân sự”.

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời han mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án sơ thâm.

Cỡ chữ