- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông (OCB) - Công ty TNHH Minh Khôi Đức Hòa"
- Tòa quyết gì? Thông tư số 39/2016/TT- NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N2 quy định về hoạt đ ng cho vay của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 91 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay củ…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2025/KDTM - ST Ngày: 19/9/2025 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng Hợp đồng thế chấp” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Liên
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Trạng
Bà Đinh Tú Khoa
- Thư ký phiên toà: Bà Huỳnh Thị Như Thảo - Thư ký Toà án nhân dân nhân dân Khu Vực 1, tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu Vực 1, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà: Bà Đặng Kiều My – Kiểm sát viên
Trong ngày 19/9/2025, tại trụ sở Toà án nhân dân Khu Vực 1, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 11/2025/TLST-KDTM ngày 05/3/2025 về tranh chấp “hợp đồng tín dụng – hợp đồng thế chấp”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 79/QĐXXST - KDTM ngày 06 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần P2 (O).
Trụ sở chính: Tòa nhà T, Số A T, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Yến P
Đại diện tham gia tố tụng:
- Ông Trần N, sinh năm 1988 – nhân viên thu hồi nợ (xin vắng)
- Ông Đỗ Ngọc T1, sinh năm 1978 – nhân viên thu hồi nợ (xin vắng)
Bị đơn: Công ty TNHH M (vắng mặt)
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hà Thiên P1, sinh năm 1996
Địa chỉ công ty: M, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan
1. Bà Nguyễn Thị Diễm C; sinh năm: 1989
Địa chỉ: ấp C, xã G, tỉnh Đồng Tháp
Đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Xuân Q, sinh năm 1989 (xin vắng)
Địa chỉ: D L, phường T, tỉnh Đồng Tháp
2. Công ty TNHH N1 (vắng mặt)
Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Sỹ B; sinh năm 1981
Trụ sở công ty: 1 Đường số H, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh
3. Công Ty TNHH S (vắng mặt)
Đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị T2; sinh năm 1965
Trụ sở công ty: 2 N, Phường I, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần P2 là ông Đỗ Ngọc T1 trình bày:
Công ty TNHH M đã ký kết với Ngân hàng TMCP P2 Hợp đồng tín dụng số ST23028818/2023/CLA/HĐTD-OCB-DN ngày 26/9/2023 với hạn mức cấp là 6.000.000.000 đồng nhưng thực tế giải ngân 5.999.276.603 đồng theo các Khế ước nhận nợ cụ thể như sau:
Khế ước nhận nợ số ST23028818.01/2024/CLA/KUNN-OCB-DN ngày 20/3/2024: Số tiền vay: 1.000.000.000 đồng; Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu đ ng kinh doanh uôn án sắt thép, nguyên vật liệu trong xây dựng; Thời hạn vay: 06 tháng; Lãi suất vay: 9,35 /năm, lãi suất có điều chỉnh; Lãi suất quá hạn: Bằng 150 lãi suất vay trong hạn.
Khế ước nhận nợ số ST23028818.02/2024/CLA/KUNN-OCB-DN ngày 21/3/2024: Số tiền vay: 1.000.000.000 đồng; Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu đ ng kinh doanh uôn án sắt thép, nguyên vật liệu trong xây dựng; Thời hạn vay: 06 tháng; Lãi suất vay: 9,35 /năm, lãi suất có điều chỉnh; Lãi suất quá hạn: Bằng 150 lãi suất vay trong hạn.
Khế ước nhận nợ số ST23028818.03/2024/CLA/KUNN-OCB-DN ngày 21/3/2024: Số tiền vay: 1.988.276.603 đồng; Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu đ ng kinh doanh uôn án sắt thép, nguyên vật liệu trong xây dựng; Thời hạn vay: 06 tháng; Lãi suất vay: 9,35 /năm, lãi suất có điều chỉnh; Lãi suất quá hạn: Bằng 150 lãi suất vay trong hạn.
Khế ước nhận nợ số ST23028818.04/2024/CLA/KUNN-OCB-DN ngày 22/3/2024: Số tiền vay: 2.011.000.000 đồng; Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu đ ng kinh doanh uôn án sắt thép, nguyên vật liệu trong xây dựng; Thời hạn vay: 06 tháng; Lãi suất vay: 9,35 /năm, lãi suất có điều chỉnh; Lãi suất quá hạn: Bằng 150 lãi suất vay trong hạn.
Tài sản ảo đảm cho khoản vay theo Hợp đồng thế chấp số ST23028818/2023/BĐ ngày 26/9/2023 giữa OCB với à Nguyễn Thị Diễm C, số công chứng 3053 tại Văn phòng C2, tỉnh Trà Vinh ao gồm:
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thu c thửa đất số 1655; tờ ản đồ số 4; diện tích 589,5m2 tại: Khóm C, Phường B, thị xã D, tỉnh Trà Vinh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DK 983526, số vào sổ cấp GCN: CS 12664 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 09/02/2023 cho à Nguyễn Thị Diễm C
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thu c thửa đất số 1656; tờ ản đồ số 4; diện tích 138m2 tại Khóm C, Phường B, thị xã D, tỉnh Trà Vinh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DK 983527, số vào sổ cấp GCN: CS 12663 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 09/02/2023 cho à Nguyễn Thị Diễm C.
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thu c thửa đất số 1657; tờ ản đồ số 4; diện tích 483m2, tại Khóm C, Phường B, thị xã D, tỉnh Trà Vinh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DK 983528, số vào sổ cấp GCN: CS 12667 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 09/02/2023 cho à Nguyễn Thị Diễm C
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thu c thửa đất số 1658; tờ ản đồ số 4, diện tích 1577,2m2; tại Khóm C, Phường B, thị xã D, tỉnh Trà Vinh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DK 983529, số vào sổ cấp GCN: CS 12668 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 09/02/2023 cho à Nguyễn Thị Diễm C.
Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, Công ty TNHH M đã vi phạm ngh a vụ trả nợ được quy định trong Hợp đồng tín dụng số ST23028818/2023/CLA/HĐTD-OCB-DN ngày 26/9/2023 và các Khế ước nhận nợ được ký kết giữa OCB với Công ty TNHH M.
Tạm tính đến ngày 19/9/2025 Công ty TNHH M còn nợ OCB tổng số tiền 7.152.310.706 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 5.999.276.603 đồng; nợ lãi: 1.153.034.103 đồng. Trong đó; lãi trong hạn: 282.256.238 đồng; Lãi quá hạn: 870.777.865 đồng.
Nay Ngân hàng TMCP P2 yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết:
Bu c Công ty TNHH M thanh toán cho Ngân hàng TMCP P2 tổng số nợ của Hợp đồng tín dụng số ST23028818/2023/CLA/HĐTD-OCB-DN tạm tính đến ngày 19/9/2025 Công ty TNHH M còn nợ OCB tổng số tiền 7.152.310.706 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 5.999.276.603 đồng; nợ lãi: 1.153.034.103 đồng. Trong đó; lãi trong hạn: 282.256.238 đồng; Lãi quá hạn: 870.777.865 đồng, phí phát sinh theo th a thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký kết t ngày 26/9/2023 cho đến khi Công ty TNHH M hoàn thành ngh a vụ trả nợ vay cho Ngân hàng TMCP P2. Thanh toán ngay sau khi Quyết định, Bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Nếu Công ty TNHH M không thực hiện hoặc thực hiện không đúng ngh a vụ trả nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP P2 được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê iên, phát mại tài sản ảo đảm theo Hợp đồng thế chấp số ST23028818/2023/BĐ ngày 26/9/2023, số công chứng 3053 tại Văn phòng C2, tỉnh Trà Vinh để thu hồi khoản nợ cho Ngân hàng TMCP P2.
Bị đơn Công ty TNHH M đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt và không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Diễm C; Công ty TNHH N1; Công Ty TNHH S đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt và không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1, tỉnh Đồng Tháp phát biểu quan điểm
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, H i đồng xét xử, Thư ký là đúng quy định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của đương sự kể t khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm H i đồng xét xử, nguyên đơn chấp hành đúng quy định pháp luật còn ị đơn và những người có quyền lợi ngh a vụ liên quan thì không.
Về việc giải quyết vụ án: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị H i đồng xét xử chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, H i đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: Ngân hàng Thương mại Cổ phần P2 yêu cầu Công ty TNHH M trả số tiền nợ vay, trường hợp không trả được thì yêu cầu xử lý tài sản thế chấp, nên H i đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng – hợp đồng thế chấp tài sản”.
Bị đơn Công ty TNHH M có trụ sở hoạt đ ng tại phường M, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 B luật Tố tụng dân sự sửa đổi ổ sung 2025 thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 1, tỉnh Đồng Tháp.
Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, ị đơn và những người có quyền lợi ngh a vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa không lý do. Đại diện theo ủy quyền của à Nguyên Thị Diễm C1 xin vắng mặt. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227 B luật Tố tụng dân sự, H i đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt các đương sự.
Về n i dung:
Căn cứ vào “Hợp đồng tín dụng” số ST23028818/2023/CLA/HĐTD-OCB-DN ngày 26/9/2023 và các “Khế ước nhận nợ” số ST23028818.01/2024/CLA/KUNN-OCB-DN ngày 20/3/2024 giải ngân 1.000.000.000 đồng cho ị đơn ằng hình thức chuyển khoản vào số tài khoản của công Ty TNHH S; số ST23028818.02/2024/CLA/KUNN-OCB-DN ngày 21/3/2024 giải ngân 1.000.000.000 đồng cho ị đơn ằng hình thức chuyển khoản vào số tài khoản của công Ty TNHH S; số ST23028818.03/2024/CLA/KUNN-OCB-DN ngày 21/3/2024 giải ngân 1.988.276.603 đồng cho ị đơn ằng hình thức chuyển khoản vào số tài khoản của công Ty TNHH S; số ST23028818.04/2024/CLA/KUNN-OCB-DN ngày 22/3/2024 giải ngân 2.011.000.000 đồng cho ị đơn ằng hình thức chuyển khoản vào số tài khoản của công Ty TNHH N1. Như vậy, giữa ngân hàng và công ty M có ký hợp đồng tín dụng hạn mức cấp là 6.000.000.000 đồng nhưng thực tế giải ngân 5.999.276.603 đồng. Việc ký kết dựa trên cơ sở tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã h i, tuân thủ các quy định của pháp luật về n i dung và hình thức phù hợp với quy định tại Điều 385, 401 B luật Dân sự 2015; khoản 14 và khoản 16 Điều 4, điểm a khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi, ổ sung năm 2017.
Tại “Hợp đồng tín dụng” số ST23028818/2023/CLA/HĐTD-OCB-DN ngày
26/9/2023
và
các
“Khế
ước
nhận
nợ”
số ST23028818.01/2024/CLA/KUNN-OCB-DN
ngày
20/3/2024;
số ST23028818.02/2024/CLA/KUNN-OCB-DN
ngày
21/3/2024;
số ST23028818.03/2024/CLA/KUNN-OCB-DN
ngày
21/3/2024;
số ST23028818.04/2024/CLA/KUNN-OCB-DN ngày 22/3/2024 các ên đã tự nguyện th a thuận cụ thể về lãi suất cho vay, phương pháp tính lãi, cơ chế điều chỉnh lãi suất. Th a thuận này hoàn toàn phù hợp với quy định về lãi suất cho vay tại Điều 13 của Thông tư số 39/2016/TT- NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N2 quy định về hoạt đ ng cho vay của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi ổ sung năm 2017; Điều 7, khoản 2 Điều 8 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của H i đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng m t số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm. Đối chiếu với Phiếu tính lãi ngày 19/9/2025 của ngân hàng yêu cầu thì thấy mức lãi suất của khoản vay đã được điều chỉnh phù hợp với th a thuận của các ên trong Hợp đồng tín dụng và không vượt quá quy định của pháp luật về lãi suất cho vay.
Quá trình thực hiện hợp đồng Công ty đã vị phạm ngh a vụ thanh toán nợ gốc và nợ lãi theo th a thuận “Hợp đồng tín dụng” số ST23028818/2023/CLA/HĐTD-OCB-DN ngày 26/9/2023 và các “Khế ước nhận nợ”, mặc dù phía Ngân hàng đã nhiều lần yêu cầu ên vay thực thi các ngh a vụ của mình nhưng ị đơn vẫn không thực hiện.
Tạm tính đến hết ngày 19/9/2025 Công ty TNHH M còn nợ OCB tổng số tiền 7.152.310.706 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 5.999.276.603 đồng; nợ lãi: 1.153.034.103 đồng. Trong đó; lãi trong hạn: 282.256.238 đồng; Lãi quá hạn: 870.777.865 đồng.
Quá trình giải quyết, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn ản tố tụng cho Công ty TNHH M. Tuy nhiên, công ty không đến tham dự và cũng không gửi văn ản trình ày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Căn cứ Điều 91 B luật Tố tụng dân sự, Công ty TNHH M phải chịu hậu quả của việc không chứng minh.
Xét thấy, do Công ty TNHH M đã vi phạm về thời hạn trả nợ và phương thức trả nợ được quy định tại “Hợp đồng tín dụng” số ST23028818/2023/CLA/HĐTD-OCB-DN ngày 26/9/2023 được ký kết giữa Ngân hàng với Công ty nên nguyên đơn yêu cầu u c Công ty TNHH M phải trả số tiền tạm tính đến hết ngày 19/9/2025 Công ty TNHH M còn nợ OCB tổng số tiền 7.152.310.706 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 5.999.276.603 đồng; nợ lãi: 1.153.034.103 đồng. Trong đó; Lãi trong hạn: 282.256.238 đồng; Lãi quá hạn: 870.777.865 đồng ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật cho ngân hàng là phù hợp và được h i đồng xét xử chấp nhận.
Về xử lý tài sản đảm ảo: Để đảm ảo cho khoản vay trên của ị đơn, à Nguyễn Thị Diễm C đã ký với ngân hàng “Hợp đồng thế chấp” số ST23028818/2023/BĐ ngày 26/9/2023, hợp đồng trên được công chứng tại Văn phòng C2, tỉnh Trà Vinh, số công chứng 3053. Các tài sản đảm ảo gồm:
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thu c thửa đất số 1655; tờ ản đồ số 4; diện tích 589,5m2 tại: Khóm C, Phường B, thị xã D, tỉnh Trà Vinh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DK 983526, số vào sổ cấp GCN: CS 12664 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 09/02/2023 cho à Nguyễn Thị Diễm C.
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thu c thửa đất số 1656; tờ ản đồ số 4; diện tích 138m2 tại Khóm C, Phường B, thị xã D, tỉnh Trà Vinh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DK 983527, số vào sổ cấp GCN: CS 12663 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 09/02/2023 cho à Nguyễn Thị Diễm C.
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thu c thửa đất số 1657; tờ ản đồ số 4; diện tích 483m2, tại Khóm C, Phường B, thị xã D, tỉnh Trà Vinh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DK 983528, số vào sổ cấp GCN: CS 12667 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 09/02/2023 cho à Nguyễn Thị Diễm C
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thu c thửa đất số 1658; tờ ản đồ số 4, diện tích 1577,2m2; tại Khóm C, Phường B, thị xã D, tỉnh Trà Vinh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DK 983529, số vào sổ cấp GCN: CS 12668 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 09/02/2023 cho à Nguyễn Thị Diễm C.
Tại iên ản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 14/4/2025 (BL 128) hiện trạng các thửa đất trên là ao nhưng đã cạn khô nước. Chính quyền địa phương cho iết mấy năm gần đây các thửa đất trên không được khai thác sử dụng.
Như vậy, để đảm ảo khoản vay, giữa Ngân hàng với à Diễm C có ký kết “Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất” trên cơ sở tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã h i, tuân thủ các quy định của pháp luật về n i dung và hình thức. Theo khoản 1 Điều 4 của “Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất” các ên có th a thuận “OCB được toàn quyền xử ký tài sản thế chấp trong các trường hợp khi đến hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng mà bên thế chấp hoặc bên vay vốn không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ” Khoản 2 và khoản 3 Điều 4 của hợp đồng các ên th a thuận “bên thế chấp có nghĩa vụ giao tài sản thế chấp cho OCB xử lý để thu hồi nợ”. “bên thế chấp đồng ý cho OCB được quyền thu giữ tài sản bảo đảm để xử lý thu hồi nợ”.
Theo khoản 6 Điều 320 B luật Dân sự 2015 quy định ngh a vụ ên thế chấp “giao tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp để xử lý khi thuộc một trong các trường hợp xử lý tài sản đảm bảo theo quy định tại Điều 299 của Bộ luật này”. Do đó, Công ty TNHH M thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ ngh a vụ trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế để thu hồi nợ là phù hợp.
Quá trình giải quyết, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn ản tố tụng cho à Nguyễn Thị Diễm C. Tuy nhiên, à C không đến tham dự và cũng không gửi văn ản trình ày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Căn cứ Điều 91 B luật Tố tụng dân sự, à C phải chịu hậu quả của việc không chứng minh.
Quá trình giải quyết, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn ản tố tụng Công ty TNHH N1; Công Ty TNHH S nhưng các đương sự vắng mặt và không có ý kiến trình ày đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
T những nhận định nêu trên, H i đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần P2. Bu c Công ty TNHH M phải trả số tiền tạm tính đến 19/9/2025 Công ty TNHH M còn nợ OCB tổng số tiền 7.152.310.706 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 5.999.276.603 đồng; nợ lãi: 1.153.034.103 đồng. Trong đó; lãi trong hạn: 282.256.238 đồng; Lãi quá hạn: 870.777.865 đồng.
Kể t ngày 20/9/2025 cho đến khi thanh toán xong nợ thì Công ty TNHH M vẫn phải tiếp tục trả lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn do các ên th a thuận tại “Hợp đồng tín dụng” số ST23028818/2023/CLA/HĐTD-OCB-DN ngày 26/9/2023 được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần P2 với Công ty TNHH M trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên ị đơn Công ty TNHH M phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở nên được H i đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 B luật Tố tụng dân sự;
Các Điều 117, Điều 280, Điều 299, Điều 303, Điều 317, Điều 318, Điều 319, Điều 320, Điều 321, Điều 322, Điều 323, Điều 325, Điều 401 B luật dân sự năm 2015;
Các Điều 91, Điều 95, Điều 98 ;
Thông tư số 39/2016/TT- NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N2 quy định về hoạt đ ng cho vay của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng
ngày 30/12/2016 của Uỷ an thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần P2.
Bu c Công ty TNHH M phải trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần P2 tổng số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 19/9/2025 Công ty TNHH M còn nợ OCB tổng số tiền 7.152.310.706 đồng (làm tròn 7.152.310.000 đồng).
Trong đó:
Nợ gốc: 5.999.276.603đồng;
Lãi trong hạn: 282.256.238 đồng;
Lãi quá hạn: 870.777.865 đồng;
Kể t ngày 20/9/2025, Công ty TNHH M còn phải tiếp tục trả lãi trên số nợ gốc chưa trả theo mức lãi suất nợ quá hạn do các ên th a thuận trong “Hợp đồng tín dụng” số ST23028818/2023/CLA/HĐTD-OCB-DN ngày 26/9/2023 và các “Khế ước nhận nợ” số ST23028818.01/2024/CLA/KUNN-OCB-DN ngày 20/3/2024; số ST23028818.02/2024/CLA/KUNN-OCB-DN ngày 21/3/2024; số ST23028818.03/2024/CLA/KUNN-OCB-DN
ngày
21/3/2024;
số ST23028818.04/2024/CLA/KUNN-OCB-DN ngày 22/3/2024 được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần P2 với Công ty TNHH M cho đến khi thanh toán xong toàn khoản nợ.
3. Trường hợp Công ty TNHH M không thanh toán số nợ gốc, nợ lãi nêu trên cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P2 thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản ảo đảm gồm:
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thu c thửa đất số 1655; tờ ản đồ số 4; diện tích 589,5m2 tại: Khóm C, Phường B, thị xã D, tỉnh Trà Vinh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DK 983526, số vào sổ cấp GCN: CS 12664 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 09/02/2023 cho à Nguyễn Thị Diễm C
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thu c thửa đất số 1656; tờ ản đồ số 4; diện tích 138m2 tại Khóm C, Phường B, thị xã D, tỉnh Trà Vinh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DK 983527, số vào sổ cấp GCN: CS 12663 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 09/02/2023 cho à Nguyễn Thị Diễm C.
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thu c thửa đất số 1657; tờ ản đồ số 4; diện tích 483m2, tại Khóm C, Phường B, thị xã D, tỉnh Trà Vinh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DK 983528, số vào sổ cấp GCN: CS 12667 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 09/02/2023 cho à Nguyễn Thị Diễm C
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thu c thửa đất số 1658; tờ ản đồ số 4, diện tích 1577,2m2; tại Khóm C, Phường B, thị xã D, tỉnh Trà Vinh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DK 983529, số vào sổ cấp GCN: CS 12668 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 09/02/2023 cho à Nguyễn Thị Diễm C.
Theo “Hợp đồng thế chấp” số ST23028818/2023/BĐ ngày 26/9/2023 để thu hồi nợ.
3. Nếu số tiền thu được t việc án tài sản ảo đảm sau khi tr đi các chi phí cho việc án tài sản, các khoản phải n p cho Nhà nước (nếu có) không đủ trả nợ cho Ngân hàng thì Công ty TNHH M phải có trách nhiệm tiếp tục trả nợ gốc và lãi cho đến khi tất toán toàn khoản vay.
4.
Về
án
phí:
Công
ty
TNHH
M
phải
chịu 115.152.000 đồng án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P2 số tiền tạm ứng án phí đã n p là 57.236.000 đồng theo iên lai thu số 5540 ngày 05/3/2025 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố M.
5. Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
7. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án sơ thẩm. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày kể t ngày được giao ản án hoặc niêm yết ản án theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh; - VKSND Khu Vực 1 - Các đương sự; - THSDS tỉnh Đồng Tháp; - Lưu. | TM - HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Lê Thị Liên |