- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn bà Lê Thu B với bị đơn ông Đặng Quốc T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Lê Thu B được ly hôn với bị đơn ông Đặng Quốc T.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGÃ NĂM TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2025/HNGĐ-ST. Ngày: 06 - 02 - 2025 “Tranh chấp xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGÃ NĂM, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phước Toàn.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Trần Thị Mỹ Xuân.
Bà Lê Thị Thúy Kiều.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Tỏa - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng.
Trong ngày 06 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 126/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 329/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 16/12/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 02/2025/QĐST-HNGĐ, ngày 07/01/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thu B, sinh năm 1985. (có mặt)
Địa chỉ: ấp Mỹ T, xã Mỹ Q, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Đặng Quốc T, sinh năm 1982. (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp Mỹ T, xã Mỹ Q, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn bà Lê Thu B trình bày:
Giữa bà với ông Đặng Quốc T có tổ chức đám cưới với nhau. Sau đó, hai người tự nguyện đi đăng ký kết hôn với nhau và được Ủy ban nhân dân xã Mỹ Q, huyện N (nay thị xã Ngã Năm) cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 06/11/2013. Thời gian đầu hai người sinh sống với nhau hạnh phúc và có 02 đứa con chung tên Đặng Lê Khánh D, sinh ngày 06/11/2010 và Đặng Quốc H, sinh ngày 10/3/2014 hiện các con đang sống chung với bà. Nhưng thời gian sau thì giữa hai người phát sinh mâu thuẫn và thường xuyên cự cải, bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Cả hai nhiều lần hàn gắn nhưng không được. Nay nhận thấy không còn tình cảm với ông Đặng Quốc T nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về hôn nhân: Bà xin ly hôn với ông Đặng Quốc T.
- Về con chung: Bà yêu cầu được nuôi dưỡng 02 con chung tên Đặng Lê Khánh D, sinh ngày 06/11/2010 và Đặng Quốc H, sinh ngày 10/3/2014, không yêu cầu ông Đặng Quốc T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Tự thỏa thuận, không yêu cầu xem xét và giải quyết.
* Bị đơn ông Đặng Quốc T vắng mặt: Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng gồm: thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về việc mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa. Tuy nhiên, phía ông T không có văn bản trình bày ý kiến đối với nội dung khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về tố tụng:
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu xin ly hôn. Đồng thời, bị đơn có địa chỉ cư trú: ấp Mỹ T, xã Mỹ Q, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng nên Hội đồng xét xử (HĐXX) xác định đây là vụ án hôn nhân và gia đình và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Ngã Năm theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa vắng mặt bị đơn Tòa án đã tống đạt hợp lệ lần thứ 2 nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không lý do. Nên HĐXX căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn.
- Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Theo nguyên đơn trình bày thì cả hai đều tự nguyện đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Mỹ Q, huyện N (nay thị xã N) cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 06/11/2013. Lời trình bày của nguyên đơn phù hợp với tài liệu đã cung cấp là giấy chứng nhận kết hôn ngày 06/11/2013 (BL 03) nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp. Theo nguyên đơn do cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, hiện giữa hai người đã ly thân với nhau. Xét thấy, vợ chồng có nghĩa vụ sống chung, thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Tuy nhiên, do cuộc sống của vợ chồng của nguyên đơn và bị đơn thường xuyên phát sinh mâu thuẫn làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình HĐXX chấp nhận nguyên đơn được ly hôn với bị đơn.
Về con chung: Theo nguyên đơn thì giữa hai vợ chồng có 02 đứa con chung tên Đặng Lê Khánh D, sinh ngày 06/11/2010 và Đặng Quốc H, sinh ngày 10/3/2014. Nguyên đơn yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Xét thấy, hiện các con chung có cuộc sống ổn định cùng với nguyên đơn. Đồng thời, các con chung cũng có nguyện vọng sống chung với nguyên đơn. Từ đó, đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình. Giao con chung các con chung tên Đặng Lê Khánh D, sinh ngày 06/11/2010 và Đặng Quốc H, sinh ngày 10/3/2014 cho nguyên đơn được quyền trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Dành quyền cho bị đơn được chăm sóc, nuôi dưỡng, thăm nom con chung mà không ai được cản trở bị đơn thực hiện quyền này
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung, nghĩa vụ cấp dưỡng vợ và chồng khi ly hôn: Các đương sự không yêu cầu nên HĐXX không đặt ra xem xét
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Lê Thu B được ly hôn với bị đơn ông Đặng Quốc T.
2. Về con chung: Giao 02 con chung tên Đặng Lê Khánh D, sinh ngày 06/11/2010 và Đặng Quốc H, sinh ngày 10/3/2014 cho bà Lê Thu B trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (18 tuổi).
Dành quyền cho ông Đặng Quốc T được thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung mà không ai được cản trở ông Tuấn thực hiện quyền này.
3. Về nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con: Các đương sự không yêu cầu nên HĐXX không đặt ra xem xét
4. Về tài sản chung, nợ chung, nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu nên HĐXX không đặt ra xem xét.
5. Về án phí: Nguyên đơn bà Lê Thu B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà B đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0005326 ngày 04/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng. Nguyên đơn đã thực hiện xong
6. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử theo trình tự phúc thẩm
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND thị xã Ngã Năm; - Chi cục THADS thị xã Ngã Năm; - UBND xã Mỹ Quới, thị xã Ngã Năm; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Phước Toàn |