- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ một phần nội dung khởi kiện đối với số tiền là 41.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2025/DS-ST Ngày: 21/3/2025. “V/v Tranh chấp yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền””. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đồng Thị Bình.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Ngọc Phượng và bà Chế Thị Mai.
- Thư ký phiên toà: Bà Bùi Thị Hòa - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
Ngày 21/3/2025, tại trụ sở, Toà án nhân dân thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum mở phiên tòa sơ thẩm xét xử công khai vụ án dân sự thụ lý số 184/2024/TLST-DS ngày 19/11/2024 về việc “Tranh chấp yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền””, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 06/2025/QĐXXST-DS ngày 07/02/2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 105/QĐST-DS ngày 05/3/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1967.
Địa chỉ: B đường N, phường Q, thành phố K, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Bà Lê Thị Mỹ H, sinh năm 1984 (Có đơn xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: C Đ, phường Q, thành phố K, tỉnh Kon Tum.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Bùi Song C – sinh năm 1964. Có mặt.
Địa chỉ: B đường N, phường Q, thành phố K, tỉnh Kon Tum.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 15/10/2024, đơn sửa đổi bổ sung đơn khởi kiện đề ngày 08/11/2024, và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc L trình bày:
Bà Nguyễn Thị Ngọc L có quan hệ làm ăn, mua bán quần áo với bà Lê Thị Mỹ H, bà H thường xuyên mua quần áo của bà L để về bán lại. Đối chiếu sổ sách, theo dõi từ đầu năm 2023 đến nay bà H còn nợ số tiền tổng cộng là 265.102.000 đồng. Bà Nguyễn Thị Ngọc L đã nhiều lần đòi nhưng bà H không trả. Trong quá trình giải quyết vụ án, sau khi có ý kiến của bà H về số tiền, bà L đối chiếu sổ sách ghi chép, nên thay đổi yêu cầu khởi kiện buộc bà H trả cho bà L số tiền 223.614.000 đồng. Thời hạn trả là khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật và lãi suất chậm trả theo quy định pháp luật.
*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Bùi Song C trình bày: Đồng ý với toàn bộ ý kiến trình bày của bà L, ông C không trình bày gì thêm, buộc bà H trả cho bà L số tiền 223.614.000 đồng.
* Bị đơn bà Lê Thị Mỹ H trong quá trình Tòa án giải quyết trình bày:
Từ năm 2023 đến 30/11/2024, bà H có mua quần áo của bà L về bán lại, và còn nợ bà L tổng số tiền gốc là 223.614.000 đồng. Nay bà L, ông C yêu cầu bà H phải trả số tiền gốc là 223.614.000 ( Hai trăm hai mươi ba triệu sáu trăm mười bốn nghìn) đồng, và lãi suất chậm trả là 10%/năm, bà H không đồng ý vì hiện tại bà rất khó khăn, nên bà H xin nguyên đơn tạo điều kiện để bà H trả cho bà L, ông C mỗi tháng 500.000 đồng cho đến khi trả hết toàn bộ số tiền trên. Bà H trình bày số tiền nợ của vợ chồng bà L không liên quan đến ai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn vắng mặt nên các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án. Do đó, Hội đồng xét xử giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
- Về thẩm quyền và quan hệ tranh chấp: Bà Nguyễn Thị Ngọc L khởi kiện Bà Lê Thị Mỹ H phải số tiền nợ tiền hàng là 223.614.000 đồng, nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “ Tranh chấp yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền”. Xét thấy, bị đơn có nơi cư trú tại địa bàn thành phố K. Do đó căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Kon Tum.
- Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà nguyên đơn bà L xin rút một phần nội dung khởi kiện đối với số tiền là 41.488.000 đồng và rút yêu cầu về tính lãi suất, việc rút một phần đơn khởi kiện của bà L là hoàn toàn tự nguyện nên HĐXX căn cứ Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự đình chỉ một phần nội dung khởi kiện đã rút.
- Tại phiên toà bị đơn bà Lê Thị Mỹ H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và giữ nguyên ý kiến đã trình bày trong quá trình giải quyết vụ án. Vì vậy căn cứ vào khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn bà Lê Thị Mỹ H.
Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:
Xét về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc L, yêu cầu Tòa án buộc bà Lê Thị Mỹ H phải trả số tiền nợ tiền mua quần áo để về bán lại là 223.614.000 (Hai trăm hai mươi ba triệu sáu trăm mười bốn nghìn) đồng và tiền lãi suất chậm trả. Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án bị đơn thừa nhận có nợ nguyên đơn số tiền trên theo bà L khởi kiện, nhưng vì điều kiện kinh tế khó khăn nên bị đơn đồng ý trả mỗi tháng 500.000 đồng cho đến khi hết số nêu trên là đúng sự thật, tuy nhiên đề nghị của bà H xin trả dần mỗi tháng 500.000đ bà L, ông C không đồng ý. Do vậy, HĐXX xét thấy số tiền nợ mua hàng hoá đều được hai bên thừa nhận và phù hợp tài liệu chứng cứ do đương sự cung cấp nên buộc bà Lê Thị Mỹ H phải trả cho bà L số tiền 223.614.000đ là có căn cứ chấp nhận.
Về lãi suất chậm thi hành án: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải chịu lãi suất chậm thi hành án là 10%/năm theo quy định của pháp luật, nên được chấp nhận.
Về án phí: Yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận toàn bộ, nên bị đơn bà Lê Thị Mỹ H phải chịu 11.180.700 đ (Mười một triệu một trăm tám mươi nghìn bảy trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm .
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 144; khoản 1 Điều 147; Điều 244; Điều 227, Điều 228; Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng các Điều 274, 278, 280, 351, 353, 357, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 6, Điều 18, Khoản 2 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Đình chỉ một phần nội dung khởi kiện đối với số tiền là 41.488.000 đồng và phần yêu cầu về tính tiền lãi suất phát sinh từ tháng 06/2024 đến khi khởi kiện đối với bà Lê Thị Mỹ H.
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Ngọc L, đơn đề ngày 15/10/2024 và ngày 08/11/2024.
Buộc Bà Lê Thị Mỹ H phải trả cho bà Nguyễn Thị Ngọc L số tiền 223.614.000 (Hai trăm hai mươi ba triệu sáu trăm mười bốn nghìn) đồng .
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và bà Nguyễn Thị Ngọc L có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Lê Thị Mỹ H chậm trả số tiền nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Mỹ H phải nộp 11.180.700đ (Mười một triệu một trăm tám mươi nghìn bảy trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Ngọc L số tiền 6.627.000 (Sáu triệu sáu trăm hai hai mươi bảy nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0000237 ngày 18/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum.
4. Về quyền kháng cáo: Căn cứ vào Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (21-3-2025), các đương sự có mặt quyền kháng cáo bản án theo trình tự phúc thẩm. Đối với bị đơn vắng mặt, thời hạn kháng cáo 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo khoản 2 Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND Cấp cao Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND Tp. Kon Tum; - Chi cục THA dân sự TP Kon Tum; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đồng Thị Bình |