- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Ng Th"
- Tòa quyết gì? Căn cứ vào các Điều 463, 466 và 468 Bộ luật dân sự 2015;
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự xác định; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VƢ̣C 12 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2025/DS-ST Ngày 05/08/2025 V/v: "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VƢ̣C 12 - ĐỒNG NAI
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trầ n Văn Xuyế n.
- Hội thẩm nhân dân: [1]. Ông Trầ n Đứ c Hò a; [2]. Bà Võ Thị Ngọc;
- Thƣ ký phiên tòa: Bà Mai Thị Chang – là Thư ký Tòa án nhân dân khu vự c 12 - Đồng Nai.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vƣ̣c 12 - Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Mai Thị Thanh Tâm - Kiểm sát viên.
Trong ngày 05 tháng 08 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vự c 12 - Đồng Nai, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 65/ DS- ST, ngày 25 tháng 03 năm 2025, về việc “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản". Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 56/2025/QĐST-DS, ngày 22 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc T; sinh năm 1970. Địa chỉ: Thôn 4, xã m, huyện b, tỉnh Bình Phước. Nay thuộ c: Thôn Minh Tâm, xã Bù Đăng, tỉnh Đồng Nai. Ngƣời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Ninh Thị n; sinh năm 1987 (có mặt) Địa chỉ: ấp 9, xã t, huyện d, tỉnh Bình Phước. Nay thuộ c: ấp 9, xã d, tỉnh Đồng Nai. Bị đơn: Phạm Thị K H; sinh năm 1977 (có mặt) Địa chỉ: Thôn 4, xã d, huyện b, tỉnh Bình Phước. Nay thuộ c: Thôn v, xã b, tỉnh Đồng Nai.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 20 tháng 02 năm 2025 và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn trình bày:
Ngày 21/7/2024 nguyên đơn có cho bà Phạm Thị K H vay số tiền 56.000.000đ, mục đí ch vay đá o hạ n ngân hà ng , tiề n lã i 2%/1 tháng, thời hạn trả nợ cuối cùng đến ngày 10/01/2025 nhưng cho đến nay bà Phạm Thị K H vẫn chưa trả. Vì vậy yêu cầ u Tò a á n giải quyết buộc bà Phạm Thị K H phải trả cho bà Nguyễn Ngọc T số tiền gốc là 56.000.000đ và tiề n lã i tí nh từ ngà y
vay đến nay mức lãi 2%/ 1 tháng, tạm tính 13.440.000đ. Tại phiên tòa nguyên đơn thay đổi nội dung khởi kiện , cụ thể về lãi suất yêu cầ u tí nh theo quy đị nh phá p luậ t về lã i trong hạ n và lã i quá hạ n .
Bị đơn bà Phạm Thị K H trình bày: Vào khoảng tháng 2, tháng 3 năm 2024 tôi có vay của chị Thờ i số tiề n 30.000.000đ, khi vay có là m giấ y tờ nhưn g tôi không giữ , hàng tháng tôi có trả số tiền lãi 3.600.000đ, thờ i gian trả lã i bao lâu tôi không nhớ , chỉ nhớ trả đượ c tiề n lã i 8.400.000đ. Giấ y vay tiề n ngà y
21/07/2024 là đúng nhưng số tiền 56.000.000đ không đú ng, vì lý do t iề n gố c 30.000.000đ và tiề n lã i trướ c đây cộ ng lạ i tí nh đến ngày 21/07/2024 thành 56.000.000đ và viết giấy nợ , nay bị đơn đồ ng ý trả nhưng xin trả dần không xác định số tiền và thời hạn trả nợ dần.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vự c 12 tham gia phiên tò a phát biểu quan điểm khẳng định: Việc Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền. Tại phiên tòa Thẩm phán và Hội đồng xét xử thực hiện đủ trình tự, thủ tục tố tụng, xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp, tư cách tố tụng của các đương sự theo qui định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về hướng giải quyết nội dung vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, xét thấy: [1]. Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý đơn khởi kiện của nguyên đơn là đúng quy định. [2]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Toà án: Nguyên đơn và bị đơn tranh chấp về " Hợp đồng vay tài sản ".
Bị đơn cư trú tại xã Bù Đăng , tỉnh Đồ ng Nai , căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân khu vự c 12 - Đồng Nai. [3]. Xét nội dung khởi kiện của nguyên đơn xét thấy.
Theo "Giấy vay tiề n" mà nguyên đơn cung cấp thể hiệ n nộ i dung: Ngày 21/07/2024 bị đơn có vay nguyên đơn số tiền 56.000.000đ và thời hạn trả nợ cuối cùng đến ngày 10/01/2025.
Bị đơn Phạm Thị K H cho rằ ng giấ y vay tiề n ngà y 21/07/2024 là đúng nhưng số tiền vay 56.000.000đ là không đúng , thự c chấ t chỉ 30.000.000đ tiề n gố c và tiề n lã i trướ c đây cộ ng lạ i thà nh 56.000.000đ.
Xét thấ y nguyên đơn không thừ a nhậ n lờ i khai củ a bị đơn cho rằ ng 30.000.000đ tiề n gố c, và tiền lãi cộng lại thành 56.000.000đ.
Bị đơn không có bấ t cứ tà i liệ u chứ ng cứ gì chứ ng minh số tiề n 30.000.000đ tiề n gố c, và tiền lãi cộng lại thành 56.000.000đ.
Bị đơn đồng ý trả số tiền 56.000.000đ nhưng xin trả nợ dầ n , nguyên đơn không đồ n g ý.
Như vậy đã quá thờ i hạn trả nợ nhưng bị đơn vẫn chưa trả nợ cho nguyên đơn, quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị xâm phạm, vì vậy cần buộc bị đơn bà Phạm Thị K H trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Ngọc T số tiền vay gố c 56.000.000đ.
Về tiền lãi, các bên có thỏa thuận về lãi suất nhưng mức lãi suất cao hơn quy định của pháp luật nên á p dụ ng mứ c lã i tố i đa 1,66%/1 tháng theo quy định pháp luật cho phé p, lãi trong hạ n từ ngà y 21/07/2024 đến ngày 10/01/2025 là 05 tháng 20 ngày: 56.000.000đ x 1,66%/1 tháng x 05 tháng 20 ngày = 5.267.733đ. Lãi quá hạn bằ ng 150% so vớ i lã i suấ t cho vay (1,66 x 150% = 2,49%) từ ngà y 11/01/2025 đến nay 05/08/2025 là 6 tháng 26 ngày và tính như sau: 56.000.000đ x 2,49%/1 tháng x 6 tháng 26 ngày = 9.574.884đ. Tổ ng tiề n lã i 14.842.613đ. Tổ ng cộ ng tiề n gố c và lã i bà Phạm Thị K H phải trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Ngọc T là 70.842.613đ. [4]. Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên bị đơn bà Phạm Thị K H phải nộp án phí theo luậ t đị nh, số tiền án phí là 3.542.130đ. Thi hà nh á n dân sự tỉ nh Đồ ng Nai hoàn trả lại cho nguyên đơ n số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.736.000đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009689 ngày 25/03/2025 của Chi cục Thi hà nh á n dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước (cũ).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 463, 466 và 468 Bộ luật dân sự 2015;
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điề u 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2025.
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí của Toà án; [1]. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn bà Phạm Thị K H phải trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Ngọc T số tiền vay gốc 56.000.000đ, tiề n lã i 14.842.613đ. Tổ ng cộ ng tiề n gố c và lã i 70.842.613đ. [2]. Về án phí: Buộc bị đơn bà Phạm Thị K H nộp số tiền án phí DSST là 3.542.130đ. Thi hà nh á n dân sự tỉ nh Đồ ng Nai hoàn trả lại cho nguyên đơ n bà Nguyễn Ngọc T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.736.000đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009689 ngày 25/03/2025 của Chi cục Thi hà nh á n dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước (cũ).
Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ; - VKS ND ; - THA DS; - Đương sự; - Lưu HS; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Trần Văn Xuyến |