- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? C n cứ vào các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 217, Điều 244 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 08/2025/DS-ST Ngày: 15-01-2025 V/v tranh chấp “hợp đồng mua bán” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m V n D ng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Ly;
2. ng Tô Ngọc Liêm.
- Thư ký phiên toà: ng Quách Thuận An, Th ký Toà án nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Đoàng Thụy Thùy Trang, Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 01 n m 2025 t i trụ sở Toà án nhân dân huyện CM xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1279/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 10 n m 2024 về tranh chấp “Hợp đồng mua bán” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 1005/2024/QĐXXST-DS, ngày 12 tháng 12 n m 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 599/2024/QĐST-DS ngày 30/12/2024 giữa các đ ng sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị D, sinh n m 1957; địa chỉ: tổ 15, khóm TP, ph ờng Thuận Hòa, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Ng ời đ i diện theo ủy quyền của bà Lê Thị D: ông Triệu Trọng Đ, sinh n m 1989; địa chỉ: số 01D, đ ờng LTR, P1, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp (v n bản ủy quyền ngày 29/8/2024) (có đ n xin xét xử mặt).
2. Bị đơn:
2.1. ng Nguyễn V n H, sinh n m 1972; địa chỉ: ấp TB, xã TM, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt);
2.2. Bà Nguyễn Thanh T, sinh n m 1975; địa chỉ: ấp TB, xã TM, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai, biên bản lấy lời khai và biên bản hòa giải, ông Triệu Trong Đ đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Ngày 17/02/2021, bà Lê Thị D với ông Nguyễn V n H, bà Nguyễn Thanh T thỏa thuận mua bán xoài trái. Việc thỏa thuận mua bán hai bên có làm giấy tay là “Tờ mua bán xoài trái”. Theo đó bà D với ông H, bà T thỏa thuận mua bán xoài cát Hòa Lộc với giá thỏa 30.000 đồng/kg ( ớc l ợng hai bên mua bán khoảng 7 tấn xoài) sau khi thỏa thuận xong bà D giao cho H, bà T 100.000.000 đồng; ngày 21/02/2021 bà D giao thêm 50.000.000 đồng cho bà T, ông H, ngày 28/02/2021 bà D giao thêm ông H, bà T 90.000.000 đồng. Nh vậy, tổng cộng bà D đã giao cho ông H, bà bà T tổng số tiền là 240.000.000 đồng. Sau khi nhận tiền xong bà D chỉ hái đ ợc khoảng 300 kg thành tiền 9.000.000 đồng. Tuy nhiên, do ông H, bà T than không có tiền trả tiền thuê nhân công nên bà D đã trả số tiền 9.000.000 đồng cho bà T, ông H mà không cấn trừ vào số tiền 240.000.000 ông H, bà T đã nhận từ bà D. Tiếp theo đó bà D tiếp tục qua hái xoài thì ông H, bà T đã bán xoài trái cho ng ời khác. Bà D có hỏi lý do vì sao đã mua bán cho bà cho bà nay l i bán cho ng ời khác thì ông H, bà T cho rằng do kẹt tiền nên bán cho ng ời khác để lấy tiền trả nợ. Bà D có đòi l i số tiền 240.000.000 đồng thì ông H bà T hứa trả l i, đồng thời ngày 02/9/2023dl ông H, bà T làm tờ cam kết thừa nhận có thiếu bà D 240.000.000 đồng và hứa sẽ trả cho bà D vào ngày 30/9/2023 dl. Sau đó, ông H bà T có trả cho bà D nhiều lần đ ợc 100.000.000 đồng, còn nợ l i 140.000.000 đồng, bà D có đòi nhiều lần nh ng ông H, bà T hứa mà không trả. Nay ông yêu cầu ông Nguyễn V n H, bà Nguyễn Thanh T trả l i cho Lê Thị D tiền mua xoài 140.000.000 đồng, rút l i yêu cầu tính lãi và rút l i một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền 100.000.000 đồng mà ông H, bà T đã trả cho bà Lê Thị D.
Bị đ n bà Nguyễn Thanh T, ông Nguyễn V n H đã đ ợc triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng ông, bà vắng mặt không r lý do.
Kiểm sát viên phát biểu quan điểm:
Thẩm phán đ ợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ luật tố tụng Dân sự n m 2015.
* Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử vụ án, Th ký phiên tòa.
Đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa s thẩm, bảo đảm các trình tự, thủ tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa.
* Việc chấp hành pháp luật tố tụng của ng ời tham gia tố tụng:
- Đối với nguyên đ n: Bà lê Thị D ủy quyền cho ông Triệu Trọng Đ từ khi thụ lý vụ án, đã thực hiện đúng theo quy định t i các Điều 70, 71 Điều 234 Bộ luật Tố tụng dân sự, t i phiên tòa có đ n xin xét xử vắng mặt theo Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Đối với bị đ n: bà Nguyễn Thanh T, ông Nguyễn V n H, từ khi thụ lý vụ án và t i phiên tòa vắng mặt theo Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
* Về h ớng giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử c n cứ Điều 430, 440 Bộ luật Dân sự, Điều 217, Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự đề xuất:
Công nhận hợp đồng mua bán tài sản giữa bà Lê Thị D với bà Nguyễn Thanh T, ông Nguyễn V n H.
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị D.
- Buộc bà Nguyễn Thanh T và ông Nguyễn V n H có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị D số tiền 140.000.000 đồng.
- Đình chỉ yêu cầu của bà Lê Thị D đối với số tiền 100.000.000 đồng và yêu cầu tính lãi suất.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa và c n cứ vào kết quả tranh luận t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng:
. Về thẩm quyền: Nguyên đ n khởi kiện bà Nguyễn Thanh T, ông Nguyễn V n H về tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản. Bà T, ông H có n i c trú t i ấp Tấn Bình, xã Tấn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
. Về sự vắng mặt của đ ng sự: T i phiên tòa ông Triệu Trọng Đ đ i diện theo ủy quyền của nguyên đ n có đ n xin xét xử vắng mặt; bị đ n bà Nguyễn Thanh T, ông Nguyễn V n H đã đ ợc triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ hai nh ng vắng mặt. Hội đồng xét xử c n cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về quan hệ tranh chấp, t i đ n khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo các bên thỏa thuận mua bán xoài trái. Do đó, vụ án đ ợc xác định là tranh chấp giao dịch dân sự về “hợp đồng mua bán tài sản” theo quy định t i khoản 3 Điều 26 BLTTDS 2015.
. Về nội D:
. Ngày 17/02/2021, bà D với ông H, bà T có thỏa thuận mua bán xoài trái với giá 30.000 đồng/kg, trọng l ợng 330g/trái trở lên, xoaidf không đ t tiêu chuẩn thì bán theo giá thị tr ờng. Bà D (bên mua) đã giao tiền cho ông H, bà T (bên bán) nhiều lần tổng số tiền 240.000.000 đồng. Ngày 28/02/2021, ông H, bà T chỉ giao đ ợc 300kg tính thành tiền 9.000.000 đồng, bà D trả số tiền 9.000.000 đồng để ông H, bà T trả tiền thuê nhân công, số tiền 240.000.000 đồng sẽ thanh toán lần sau. Đền ngày hẹn bà D tiếp tục nhận xoài thì ông H, bà T đã bán cho ng ời khác và cám kết trả l i cho bà D số tiền 240.000.000 đồng vào ngày 30/9/2023 nh ng phía ông H, bà T chỉ trả đ ợc 100.000.000 đồng, còn nợ l i 140.000.000 đồng. Nay, bà D yêu cầu ông H, bà T trả tiền mua xoài trái 140.000.000 đồng., rút l i yêu cầu khởi kiện đồi với số tiền 100.000.000 đồng và yêu cầu tính lãi suất.
. ng Nguyễn V n H và Nguyễn Thanh T đã đ ợc Tòa án tống đ t thống báo thụ lý về việc bà D khởi kiện đồng thời đ ợc tòa án triệu tập đến tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cân công khai chứng cứ và hòa giải nh ng ông, bà vắng mặt không lý do. Tuy nhiên c n cứ vào các tài liệu chứng cứ do bà D cung cấp thấy rằng giữa bà D với ông H, bà T có thỏa thuận mua bán xoài với giá 30.000 đồng/kg đ a tr ớc 100.000.000 đồng. Đền ngày 22.02.2021 ông H, bà T nhận thêm 50.000.000 đồng, ngày 28/02/2021 nhận 90.000.000 đồng. Đền ngày 02/9/2023, ông H, bà T cam kết trả l i cho bà D số tiền 240.000.000 đồng vào ngày 309/2023 nh ng không thực hiện.
. Hội đồng xét xử xét thấy, hợp đồng mua bán đ ợc xác lập trên c sở tự nguyện, thỏa thuận, bà D, bên mua đã giao tiền cho cho ông H, bà T số tiền 240.000.000 ðồng. C n cứ theo hợp đồng và và các tài liệu kèm theo đã làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên theo quy định t i Điều 430, Điều 440 Bộ luật dân sự 2015. Trong quá trình thực hiện hợp đồng phía ông H, bà T không thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền mua bán đúng theo thỏa thuận là vi ph m nghĩa vụ của bên bán theo hợp đồng, làm thiệt h i đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua, bà D có đòi l i tiền nh ng ông H, bà chỉ trả đ ợc 100.000.000 đồng còn l i số tiền 140.000.000 đồng đến nay ch a trả. Do đó, bà Lê Thị D khởi kiện ông Nguyễn V n H bà Nguyễn Thanh T trả tiền nợ mua bán 140.000.000 đồng là có c n cứ nên đ ợc Hội đồng xét xử chấp nhận.
. Quá trính giải quyết vụ án bà Lê Thị D và ông Triệu Trọng Đ đ i diện theo ủy quyền của bà D xin rút l i một phần yêu cầu khởi kiện và yêu cầu tỉnh lãi suất. Xét thấy, đây là sự tự nguyện rút yêu cầu của đ ng sự, do đó c n cứ Điều 217, Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử đỉnh chỉ đối với yêu cầu này.
. Án phí dân sự s thẩm:
Do ông Nguyễn V n H, bà Nguyễn Thanh T phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho bà Lê Thị D nên ông, bà phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Bà D đ ợc miễn nộp t m ứng án phí do bà là ng ời cáo tuổi, do đó bà không đ ợc hoàn l i tiền t m ứng án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ vào các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 217, Điều 244 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Điều 430, Điều 440 Bộ luật dân sự 2015;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị D.
Buộc ông Nguyễn V n H, bà Nguyễn Thanh T có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị D số tiền 140.000.000 (một tr m bốn m i triệu) đồng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các tr ờng hợp c quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của ng ời đ ợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ng ời đ ợc thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự n m 2015.
Đình chỉ yêu cầu của bà Lê Thị D đối với số tiền 100.000.000 đồng và yêu cầu tính lãi suất.
*Về án phí dân sự s thẩm:
Nguyễn V n H và bà Nguyễn Thanh T phải chịu 7.000.000đ (bảy triệu) đồng.
Bà Lê Thị D đ ợc miễn nộp t m ứng án phí do bà là ng ời cao tuổi, do đó bà không đ ợc hoàn l i tiền t m ứng án phí.
Đ ng sự có mặt đ ợc quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đ ng sự vắng mặt t i phiên tòa đ ợc quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.
Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND H. CM; - Chi cục THADS H. CM; - Các đ ng sự; - L u: VT, hồ s vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu bản án s thẩm kèm theo bản h ớng dẫn này đ ợc so n thảo theo tinh thần quy định t i Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án s thẩm kèm theo h ớng dẫn này đ ợc sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử s thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, th ng m i, lao động. Sau đây là những h ớng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án s thẩm kèm theo: (2) thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi n m ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu lo i bản án (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự n m 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS- ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình n m 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, th ng m i n m 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động n m 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, n m tuyên án không phân biệt vụ án đ ợc xét xử s thẩm và kết thúc trong một ngày hay đ ợc xét xử s thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết đ ợc quy định t i Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân đ ợc quy định t i khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6) Nếu Hội đồng xét xử s thẩm gồm ba ng ời, thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ to phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử s thẩm gồm có n m ng ời, thì ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên của Th ký phiên tòa và ghi r là Th ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào nh h ớng dẫn t i điểm (1). (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi nh h ớng dẫn t i điểm (1) song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. (9) Tr ờng hợp vụ án đ ợc xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 n m 2017). Tr ờng hợp vụ án đ ợc xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 n m 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 n m 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 n m 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 n m 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 n m 2017). (10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. (11) thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi n m thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, th ng m i thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi nh h ớng dẫn t i điểm (4). (13) Nguyên đ n là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là ng ời ch a thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, n m sinh và họ tên ng ời đ i diện hợp pháp của ng ời ch a thành niên). Nguyên đ n là c quan, tổ chức thì ghi tên c quan, tổ chức và địa chỉ của c quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi khi có ng ời đ i diện hợp pháp của nguyên đ n và ghi họ tên, địa chỉ c trú; ghi r là ng ời đ i diện theo pháp luật hay là ng ời đ i diện theo uỷ quyền của nguyên đ n; nếu là ng ời đ i diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đ n quan hệ giữa ng ời đó với nguyên đ n; nếu là ng ời đ i diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đ n: “v n bản uỷ quyền ngày... tháng... n m...”. Ví dụ 1: ng Nguyễn V n A trú t i... là ng ời đ i diện theo pháp luật của nguyên đ n (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú t i... là ng ời đ i diện theo uỷ quyền của nguyên đ n (V n bản uỷ quyền ngày... tháng... n m...). (15) Chỉ ghi khi có ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đ n. Ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là Luật s thì ghi là Luật s của V n phòng luật sý nào và thuộc Ðoàn luật sý nào); nếu có nhiều nguyên ð n thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đ n nào. (16) và (19) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (13). (17) và (20) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (14). (18) và (21) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (15). (22) Ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là ng ời ch a thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, n m sinh và họ tên ng ời đ i diện hợp pháp của ng ời ch a thành niên). (23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ n i làm việc (nếu không có n i làm việc thì ghi địa chỉ c trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ n i làm việc (nếu không có n i làm việc thì ghi địa chỉ c trú). (25) Trong phần này ghi r yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n, của c quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đ n; yêu cầu độc lập, đề nghị của ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi r các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết của vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi r lý lẽ, lập luận của từng bên đ ng sự. dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội D). Tòa án phải c n cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đ ợc xem xét t i phiên tòa, kết quả tranh tụng t i phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những tình tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những c n cứ pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đ ng sự; yêu cầu, đề nghị của c quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ng ời khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đ ng sự; ý kiến của đ i diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc tr ờng hợp quy định t i khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì tùy từng tr ờng hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, t ng tự pháp luật, nguyên tắc c bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng. Trong phần này, các đo n v n đ ợc đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng tr ờng hợp mà ghi r các c n cứ pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp t m thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; tr ờng hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi r quyết định đó. Đối với tr ờng hợp xét xử s thẩm l i vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã đ ợc thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nh ng bị hủy; tr ờng hợp có quyết định đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự thì phải ghi r nội D về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. (29) hần cuối cùng của bản án, đối với bản án đ ợc thông qua t i phòng nghị án thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi r họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải l u vào hồ s vụ án); đối với bản án để gửi cho các đ ng sự, c quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi nh sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạ V n D n Phạ V n D n (26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp |