- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Trịnh Minh B (tức Trịnh Văn B) phạm tội “Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản”. - phạm tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiế…"
- Tòa quyết gì? Về tội danh: Bị cáo Trịnh Minh B (tức Trịnh Văn ) phạm tội “Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài s n”.
- Căn cứ chính? Điều 355 Bộ luật Hình sự; Điều 355 Bộ luật Hình sự đ i; Điều 38 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án : 08/2024/HS-ST. N 30/01/2024. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Thành phần xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Anh Tuấn.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Đo n Thị Duyên;
2. Bà Bùi Thị Ngoan.
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Bình - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Kiến Xươn , tỉnh Thái Bình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình tham gia phiên tòa: Đỗ Thị Luyên - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 01 năm 2024, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Kiến Xươn , tỉnh Thái Bình xét xử ơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý s : 84/2023/TLST- HS ngày 18 tháng 12 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 02/2024/QĐXXST - HS ngày 08 tháng 01 năm 2024 đ i với bị cáo:
Họ và tên: Trịnh Minh B, inh năm 1968.
Tên gọi khác: Trịnh Văn B.
Nơi cư trú: Thôn N, xã T, huyện K, tỉnh Thái Bình; Dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; qu c tịch: Việt Nam; Trình độ văn hóa: Lớp 9/12. Nghề nghiệp: Lao động tự do; con ông Trịnh Duy T (đã chết) và bà Nguyễn Thị Đ (đã chết); vợ Trần Thị Bình; có 02 con, con lớn inh năm 1992, con nhỏ sinh năm 2001; Tiền án, Tiền sự: Không. Nhân thân: Từ năm 1986 đến năm 1989, tham ia n hĩa vụ quân sự, đón quân tại Sư đo n 323, Quân khu 3 tại H i Hà, thành ph Móng Cái, tỉnh Qu ng Ninh. Từ năm 1997 đến n 10/10/2021 được tuyển dụng làm cán bộ Công chức địa chính thuộc UBND xã Trà Giang. Từ ngày 11/10/2021 đến nay, chuyển đổi vị trí công tác làm Công chức địa chính – nông nghiệp – xây dựn v môi trường thuộc UBND xã Thanh Tân, huyện Kiến Xươn . Bị cáo bị bắt tạm giam theo lệnh bắt bị cáo s 09 ngày 07/6/2023. Hiện đan được áp dụng biện pháp b o lĩnh. (có đơn xin xét xử vắng mặt).
* Bị hại:
- Chị Nguyễn Thị T, inh năm 1975. (có đơn xin xét xử vắng mặt)
- Ông Nguyễn Văn L, inh năm 1964. (có đơn xin xét xử vắng mặt)
- Bà Nguyễn Thị M, inh năm 1950. (có đơn xin xét xử vắng mặt)
- Ông Trịnh Minh T, inh năm 1950. (có đơn xin xét xử vắng mặt)
Đều trú tại: thôn D, xã T, huyện K, tỉnh Thái Bình.
- Bà Lại Thị O, inh năm 1949. (vắng mặt)
Trú tại: thôn Na, xã T, huyện K, tỉnh Thái Bình.
- Anh Trần Văn H, inh năm 1982. (vắng mặt)
Trú tại: thôn T, xã Q, huyện K, tỉnh Thái Bình.
* Người làm chứng:
- Chị Phạm Thị H, inh năm 1982. (vắng mặt).
Trú tại: thôn T, xã L, huyện K, tỉnh Thái Bình.
- Ôn Đinh Văn T, inh năm 1967. (vắng mặt)
Trú tại: thôn A, xã T, huyện K, tỉnh Thái Bình.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Qua các tài liệu có trong hồ ơ vụ án và quá trình xem xét các tài liệu có trong hồ ơ, nội dung vụ án được tóm tắt như au: Ngày 21/4/1993, Uỷ ban nhân dân (viết tắt UBND) xã Trà Giang, huyện Kiến Xươn có biên b n bàn giao tài s n và chuyển quyền sử dụn đất cho các hộ dân có hộ khẩu thường trú tại thôn D, xã T, huyện Kiến Xươn ồm: bà Bùi Thị N (năm 2001 b N chuyển nhượng thửa đất cho chị Nguyễn Thị T sinh năm 1975); ôn Vũ Xuân T (năm 1998 ôn Tình chuyển nhượng lại thửa đất cho ông Nguyễn Văn L inh năm 1964); bà Nguyễn Thị M; ia đình b Lê Thị M và ông Trịnh Minh T đ i với các thửa đất lần lượt là 41, 42, 43, 44 tờ b n đồ s 19, các thửa đất đều có địa chỉ tại thôn D, xã T, huyện Kiến Xươn . Thời điểm từ năm 2019 đến năm 2021, hộ ia đình ôn T, ông L, chị T, bà M đã nhiều lần đến UBND xã Trà Giang yêu cầu hướng dẫn làm hồ ơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụn đất, quyền sở hữu nhà ở và tài s n gắn liền trên đất (viết tắt là giấy chứng nhận quyền sử dụn đất) đ i với các thửa đất trên. Chủ tịch U ND xã Tr Gian đã chỉ đạo Trịnh Minh B là công chức cấp xã, giữ chức danh cán bộ địa chính thuộc Ủy ban nhân dân xã Trà Giang có trách nhiệm hướng dẫn, lập hồ ơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụn đất cho các hộ dân trên. Mặc dù nguồn g c đất của các hộ dân trên đều đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụn đất, tuy nhiên Bằng lấy lý do khó khăn như các thửa đất trên có sai sót về s liệu, lộ giới h nh chính chưa rõ ràng nên Bằn khôn hướng dẫn các hộ dân làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụn đất. Tháng 9/2021, hộ ia đình ôn T, bà Mai, chị T, ông L th ng nhất để chị T đến gặp Bằng hỏi về thủ tục, chi phí làm hồ ơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụn đất. Chị T đến UBND xã Trà Giang gặp Bằng, Bằn nói để làm hồ ơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụn đất thì mỗi ia đình ph i đưa cho
tiền 15.000.000 đồng, nếu nhất trí thì B làm. B yêu cầu tiền làm hồ ơ đưa l m hai lần, lần đầu mỗi ia đình đưa trước 5.000.000 đồng, sau khi có giấy chứng nhận quyền sử dụn đất thì đưa thêm 10.000.000 đồng. Sau khi th ng nhất, mỗi hộ ia đình ôn T, ôn L, b M đã đưa cho chị T 5.000.000 đồng, chị T đến UBND xã Trà Giang gặp Bằn v đưa cho
tiền 20.000.000 đồng của c b n hộ ia đình. Sau khi nhận tiền của chị T, B lập hồ ơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụn đất lần đầu cho b n hộ dân trên.
Ngày 04/10/2021, UBND huyện Kiến Xươn có Qu ết định s 3036 về việc chuyển đổi vị trí côn tác đ i với B từ cán bộ địa chính xã Trà Giang về làm cán bộ địa chính tại UBND xã Thanh Tân kể từ ngày 11/10/2021 và có trách nhiệm bàn giao công việc cho ôn Đinh Văn T inh năm 1967, trú tại thôn A, xã T là cán bộ địa chính xã Trà Giang từ ngày 11/10/2021. Do hồ ơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụn đất của hộ ông T, ông L, bà M, chị T vẫn chưa l m xong nên B không bàn giao 04 hồ ơ trên cho ôn T, m tiếp tục giữ lại l m đến đầu tháng 12/2021 mới hoàn thiện hồ ơ. Do thán 12/2021, khôn còn l cán bộ địa chính xã Trà Giang nên B mang 4 bộ hồ ơ trên đến UBND xã Trà Giang nhờ ông T kiểm tra và ký xác nhận phần cán bộ địa chính xã Trà Giang vào các tài liệu, biên b n trong hồ ơ v trình Chủ tịch UBND xã Trà Giang ký xác nhận. Sau khi ông T ký các thủ tục xác nhận xong thì chuyển lại 4 bộ hồ ơ trên cho . Ngày 25/01/2022, B mang 04 bộ hồ ơ trên đến bộ phận một cửa của Văn phòn đăn ký đất đai hu ện Kiến Xươn nộp. Khi có thông báo về việc nộp phí thẩm định hồ ơ v nộp thuế, B nhận thông báo rồi tự mình đón kho n tiền lệ phí thẩm định hồ ơ v đến Kho bạc nh nước nộp tiền thuế cho b n hộ ia đình trên, cụ thể: Hồ ơ của hộ chị T nộp 1.221.752 đồng, hồ ơ của ông T nộp 2.191.576 đồng, hồ ơ của bà M nộp tổng s tiền 1.515.993 đồng, hồ ơ của ôn Lĩnh nộp tổng s tiền 2.151.016 đồng. Ngày 08/8/2022, khi biết thôn tin đã có iấy chứng nhận quyền sử dụn đất của hộ chị T và hộ ông L, Bằn đã đến nhà ông L, chị T thu mỗi ia đình tiền 10.000.000 đồng. Sau đó, nhờ ôn T đến bộ phận một cửa Văn phòn đăn ký đất đai hu ện Kiến Xươn nhận v đưa lại cho chị T, ông L. N 19/8/2022, đến bộ phận một cửa Văn phòn đăn ký đất đai huyện Kiến Xươn nhận giấy chứng nhận quyền sử dụn đất của hộ ia đình b Mai, ôn Thu ên, au đó man đến nh đưa cho ôn T, b M rồi thu của ia đình ông T, bà M mỗi ia đình 10.000.000 đồng. Tổng s tiền 60.000.000 đồng B thu của b n hộ dân, đã nộp phí thẩm định hồ ơ v nộp thuế hết 7.080.337 đồng. S tiền còn lại là 52.919.663 đồn , đã iữ lại và chi tiêu cá nhân hết 22.919.663 đồng.
Quá trình điều tra, Trịnh Minh B khai nhận còn có hành vi thu tiền của anh Trần Văn H, trú tại thôn T, xã Q, huyện Kiến Xươn , tỉnh Thái Bình và bà Lại Thị O, trú tại thôn N, xã T, huyện Kiến Xươn , tỉnh Thái ình để làm hồ ơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụn đất cho anh H và bà O. Cụ thể như au:
Lần thứ nhất: Ngày 21/4/1993, UBND xã Trà Giang có quyết định bàn giao tài s n và chuyển quyền sử dụn đất đ i với thửa đất s 14, tờ b n đồ s 20, diện tích 91m2 tại thôn Diệm Dươn Đôn , xã Tr Gian cho hộ ia đình ôn Trịnh Khắc T và bà Trịnh Thị Đ, trú tại thôn N, xã Trà Gian . Năm 2020, ôn Trươn , b Đ chuyển nhượng thửa đất trên cho anh Trần Văn H. Tháng 7/2021, anh H có nhu cầu đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụn đất đ i với thửa đất trên, H đến UBND xã Trà Giang gặp Trịnh Minh để hỏi thủ tục làm hồ ơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụn đất lần đầu đ i với thửa đất trên. Bằng yêu cầu anh H ph i nộp chi phí làm hồ ơ l 10.000.000 đồng, anh H đồn ý v đã đưa cho B s tiền 10.000.000 đồng tại phòng làm việc của B. Sau khi hoàn thiện các thủ tục, n 06/8/2021 đến Văn phòn đăn kí đất đai hu ện Kiến Xươn nộp hồ ơ. Khi có thôn báo nộp thuế và lệ phí trước bạ, B thông báo cho H và yêu cầu H đưa cho
tiền 6.000.000 đồn để nộp thuế, H đồn ý. đến Kho bạc nh nước nộp thuế và lệ phí trước bạ hết tổng s tiền 6.357.375 đồng. Tháng 10/2021, đến Văn phòn đăn kí đất đai hu ện Kiến Xươn nhận giấy chứng nhận quyền sử dụn đất mang tên ông Trịnh Khắc T và bà Trịnh Thị Đ, nộp lệ phí thẩm định hồ ơ l 280.000 đồng rồi mang về đưa lại cho H. Lúc này, H tự nguyện đưa cho
tiền 2.000.000 đồng, mục đích để c m ơn ằng. Tổng s tiền Bằng thu của Trần Văn H là 18.000.000 đồn , tron đó có 2.000.000 đồng H c m ơn . Còn lại 16.000.000 đồng, Bằn đã chi phí nộp thuế, lệ phí trước bạ và lệ phí thẩm định hồ ơ l 6.637.375 đồng, s tiền 9.362.625 đồng còn lại B giữ lại và chi tiêu cá nhân hết.
Lần thứ hai: Ngày 11/10/2021, Trịnh Minh B chuyển công tác về làm cán bộ địa chính xã Thanh Tân, huyện Kiến Xươn . Thán 04/2022, hộ ia đình b Lại Thị O có nhu cầu đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụn đất đ i với thửa đất s 444B, tờ b n đồ s 13, diện tích 145,9m2 có địa chỉ tại thôn Nam Lâu, xã Thanh Tân, huyện Kiến Xươn . O đến UBND xã Thanh Tân gặp B hỏi thủ tục làm hồ ơ, êu cầu chi phí làm hồ ơ 30.000.000 đồn , b O đồng ý. Ngày 16/4/2022, đến nhà bà O, tại đâ , b O đưa cho bằng s tiền 30.000.000 đồng để làm chi phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụn đất, B nhận tiền và viết giấy biên nhận tiền v ký tên, au đó đưa cho b O iữ. Sau khi hoàn thiện hồ ơ, n 05/12/2022, đến Văn phòn đăn kí đất đai hu ện Kiến Xươn nộp hồ ơ, khi có thông báo nộp thuế, lệ phí trước bạ thì B thông báo cho bà O tự đi nộp. Ngày 15/3/2023, Bằn đến Văn phòn đăn kí đất đai hu ện Kiến Xươn nộp lệ phí thẩm định hồ ơ 350.000 đồng và nhận giấy chứng nhận quyền sử dụn đất mang tên ông Phạm Quang H và bà Lại Thị O, rồi mang về nh b O đưa lại cho bà O. Tổng s tiền Bằng thu của bà O là 30 triệu đồng, Bằn đã nộp lệ phí thẩm định hồ ơ l 350.000 đồng. S tiền còn lại l 29.650.000 đồng B giữ lại và chi tiêu cá nhân hết.
Quá trình điều tra, bị cáo Trịnh Minh v ia đình đã tự nguyện giao nộp s tiền 30.000.000 đồn cho Cơ quan điều tra v 23.000.000 đồng vào tài kho n tạm giữ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiến Xươn để khắc phục một phần hậu qu . Nhữn n ười bị hại là chị Nguyễn Thị T, ông Nguyễn Văn Lĩnh, bà Nguyễn Thị M, ông Trịnh Minh T, bà Lại Thị O yêu cầu bị can Bằng ph i tr lại s tiền mà bị cáo Bằn đã chiếm đoạt. Anh Trần Văn H khôn êu cầu bị cáo Bằng ph i tr lại s tiền Bằn đã chiếm đoạt.
Tại b n cáo trạng s 02/CT - VKSKX ngày 18/12/2023 của Viện Kiểm sát nhân dân huyện Kiến Xươn , tỉnh Thái Bình truy t bị cáo về tội “Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài s n” theo qu định tại điểm c Kho n 2 Điều 355 Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Kiến Xươn , tỉnh Thái Bình vẫn giữ nguyên quyết định truy t các bị cáo Trịnh Minh B về tội danh và điều luật như nội dung b n cáo trạn đã tru t . Căn cứ tính chất mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, các tình tiết tăn nặng, gi m nhẹ trách nhiệm hình sự đề nghị Hội đồng xét xử:
Tuyên b bị cáo Trịnh Minh B phạm tội “Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài s n”.
Áp dụng điểm c kho n 2 Điều 355; điểm b, s, v kho n 1, 2 Điều 51; Điều 38; Điều 50 Bộ luật hình sự. Điều 47 Bộ luật hình sự; Điều 106 Bộ luật t tụng hình sự.
Xử phạt bị cáo Trịnh Minh B từ 06 năm đến 06 năm 06 thán tù. Thời gian chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo chấp hành án, trừ đi thời gian tạm giam.
Không áp dụng hình phạt bổ un đ i với bị cáo.
- Về vật chứng vụ án: Áp dụng kho n 2 Điều 47 BLHS; kho n 3 Điều 106 Bộ luật T tụng hình sự.
+ Tr lại s tiền 30.000.000 đồng là tiền bị cáo chiếm đoạt của 04 hộ gia đình chị Nguyễn Thị T; ông Nguyễn Văn L; bà Nguyễn Thị M; ông Trịnh Minh T, đều trú tại thôn Diệm Dươn Đ, xã T, huyện K, mỗi n ười 7.500.000 đồng.
+ Đ i với s tiền 23.000.000 đồng bị cáo Bằng tự nguyện giao nộp vào tài kho n tạm giữ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiến Xươn đề nghị tr lại cho bà Lại Thị O, trú tại thôn Na, xã T, huyện Kiến Xươn .
- Về trách nhiệm dân sự: Bị cáo Trịnh Minh B ph i tiếp tục bồi thường s tiền đã chiếm đoạt của 05 hộ ia đình, cụ thể như au:
+ Bồi thường cho chị Nguyễn Thị T inh năm 1975, trú tại thôn D, xã T, huyện Kiến Xương s tiền 6.278.248 đồng.
+ Bồi thường cho ông Nguyễn Văn L, inh năm 1964, trú tại thôn D, xã T, huyện Kiến Xương s tiền 5.348.984 đồng.
+ Bồi thường cho bà Nguyễn Thị M, inh năm 1950, trú tại thôn D, xã T, huyện Kiến Xương s tiền 5.984.007 đồng.
+ Bồi thường cho ông Trịnh Minh T, inh năm 1950, trú tại thôn D, xã T, huyện Kiến Xương s tiền 5.308.424 đồng.
+ Bồi thường cho bà Lại Thị Oanh, inh năm 1949, trú tại thôn, xã T, huyện Kiến Xươn s tiền 6.650.000 đồng.
+ Anh Trần Văn H không yêu cầu bị cáo Bằng ph i tr lại s tiền Bằn đã chiếm đoạt, do đó cần chấp nhận sự tự nguyện của anh Trần Văn H.
Về án phí: Bị cáo ph i chịu án phí hình ự, dân ự ơ thẩm th eo qu định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ ở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ ơ vụ án đã được xem xét công b các tài liệu có trong hồ ơ tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như au:
[1] Về tính hợp pháp của các hành vi, quyết định t tụng: Hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Kiến Xươn , Điều tra viên; Viện kiểm sát nhân dân huyện Kiến Xươn , Kiểm át viên tron quá trình điều tra, truy t đã thực hiện đún về thẩm quyền, trình tự, thủ tục được qu định trong Bộ luật T tụng hình sự. Quá trình điều tra, truy t và tại phiên tòa, bị cáo không có khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành t tụn , n ười tiến hành t tụn . Do đó, các h nh vi, qu ết định t tụng của Cơ quan tiến hành t tụn , n ười tiến hành t tụn đã thực hiện đều hợp pháp.
[2] Về hành vi phạm tội: Tại cơ quan điều tra bị cáo Trịnh Minh B khai nhận: Trong thời gian từ thán 8/2021 đến tháng 4/2022 là công chức địa chính - nông nghiệp - xây dựn v môi trường thuộc UBND cấp xã, mặc dù không có chức năn , nhiệm vụ thu tiền để làm hồ ơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụn đất nhưn với độn cơ, mục đích vụ lợi, bị cáo đã thu tiền của các hộ gia đình chị Nguyễn Thị T; ông Nguyễn Văn L; b N u ễn Thị Mai; ông Trịnh Minh T, đều trú tại thôn D, xã T, huyện Kiến Xươn ; bà Lại Thị O, trú tại thôn N, xã T, huyện Kiến Xươn v anh Trần Văn H, trú tại thôn T, xã Q, huyện Kiến Xương để làm hồ ơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụn đất cho các hộ ia đình trên và chiếm đoạt tổng s tiền 91.932.288 đồng.
Lời khai của bị cáo phù hợp với: Đơn t giác của n ười dân xã Trà Giang, huyện Kiến Xươn đề ngày 10/4/2023; Đơn trình b , lời khai của nhữn n ười bị hại là chị Nguyễn Thị T; ông Nguyễn Văn L; bà Nguyễn Thị M; ông Trịnh Minh T, đều trú tại thôn D, xã T, huyện Kiến Xươn ; bà Lại Thị Oanh, trú tại thôn N, xã Th, huyện Kiến Xươn v anh Trần Văn H, trú tại thôn T, xã Q, huyện Kiến Xươn ; Biên b n ghi lời khai của n ười làm chứng là chị Phạm Thị H, sinh năm 1982, trú tại thôn T, xã L, huyện K, tỉnh Thái Bình; Biên b n giao nhận tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử; biên b n niêm phon đồ vật, tài liệu do Công an huyện Kiến Xươn lập ngày 03/5/2023; B n kết luận iám định s 816/KL-KTHS ngày 06/6/2023 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thái Bình; Giấy biên nhận tiền đề ngày 16/4/2022 có chữ ký, chữ viết tên Trịnh Văn ; Các biên b n làm việc do Cơ quan c nh át điều tra Công an huyện Kiến Xươn lập trong các ngày: 17/5, 18/5, 12/10, 13/10, 16/10, 27/10/2023 và những chứng cứ khác có trong hồ ơ vụ án.
[3] Từ căn cứ nêu trên Hội đồng xét xử có đủ căn cứ kết luận bị cáo đã phạm tội “Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài s n” theo qu định tại điểm c Kho n 2 Điều 355 Bộ luật Hình sự.
Điều 355. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản
1. …..
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 13 năm:
……
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
……..
5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
[4] Xét tính chất, mức độ phạm tội v nhân thân của bị cáo: Vụ án thuộc trườn rất n hiêm trọn , h nh vi phạm tội của bị cáo, trực tiếp xâm phạm đến hoạt độn của cơ quan, tổ chức, nh hưởn đến an ninh trật xã hôị xâm phạm đến qu ền ở hữu t i n của côn dân được pháp luật b o vệ, â bức xúc tron quần chúng nhân dân. Vì vậ cần ph i xử phạt bị cáo mức án n hiêm minh tươn xứn với h nh vi phạm tội m bị cáo â ra nhằm c i tạo, iáo dục bị cáo trở thành n ười t t v có tác dụn iáo dục, phòn n ừa chun cho to n xã hội.
[5] Về tình tiết tăn nặng: Bị cáo không ph i chịu tình tiết tăn nặng trách nhiệm hình sự qu định tại Điều 52 Bộ luật Hình sự.
[6] Tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra bị cáo tự nguyện sửa chữa, bồi thường, khắc phục hậu qu ; thành khẩn khai báo, ăn năn h i c i; l n ười có thành tích xuất sắc trong công tác; có thời gian tham gia n hĩa vụ quân sự nên được áp dụng các tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự theo qu định tại điểm b, s, v kho n 1, kho n 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.
[7] Ngoài hình phạt tù điều luật còn quy định: N ười phạm tội còn bị cấm đ m nhiệm chức vụ nhất định, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài s n. Hội đồng xét xử thấy bị cáo đã nộp kho n tiền đã chiếm đoạt để bồi thường nên không áp dụng kho n 5 Điều 355 Bộ luật Hình sự đ i với bị cáo.
[8] Về vật chứng: Quá trình điều tra, bị cáo Trịnh Minh v ia đình đã tự nguyện giao nộp s tiền 30.000.000 đồn cho Cơ quan điều tra và 23.000.000 đồng vào tài kho n tạm giữ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiến Xươn để khắc phục một phần hậu qu . Những bị hại chị Nguyễn Thị T, ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị M, ông Trịnh Minh T, bà Lại Thị O yêu cầu bị cáo ph i tr lại s tiền mà bị cáo đã chiếm đoạt. Nay cần tr lại cho n ười bị hại cụ thể:
+ Tr lại chị Nguyễn Thị T; ông Nguyễn Văn L; bà Nguyễn Thị M; ông Trịnh Minh T mỗi n ười 7.500.000 đồng trong s tiền 30.000.000 đồng đã nộp lại khắc phục hậu qu bị cáo chiếm đoạt.
+ Tr lại s tiền 23.000.000 đồng bị cáo Bằng giao nộp vào tài kho n tạm giữ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiến Xươn cho b Lại Thị O.
[9] Về trách nhiệm dân sự: Bị cáo Trịnh Minh B ph i tiếp tục bồi thường s tiền đã chiếm đoạt của nhữn n ười bị hại, cụ thể như au:
+ Bồi thường cho chị Nguyễn Thị T s tiền 6.278.248 đồng.
+ Bồi thường cho ông Nguyễn Văn L s tiền 5.348.984 đồng.
+ Bồi thường cho bà Nguyễn Thị M s tiền 5.984.007 đồng.
+ Bồi thường cho ông Trịnh Minh T s tiền 5.308.424 đồng.
+ Bồi thường cho bà Lại Thị Oanh s tiền 6.650.000 đồng.
[10] Đ i với s tiền bị cáo đã chiếm đoạt của anh Trần Văn H. Anh H vắng mặt tại phiên toà, các tài liệu lời khai tron quá trình điều tra của anh H đều thể hiện anh H không yêu cầu bị cáo Bằng ph i tr lại s tiền Bằn đã chiếm đoạt, do đó cần ghi nhận sự tự nguyện của anh Trần Văn H không buộc bị cáo bồi thường cho anh H.
[11] Ngoài ra, tài liệu điều tra xác định Trần Văn H có hành vi nhận tiền của bà Hoàng Thị C inh năm 1968 v b ùi Thị R inh năm 1952, đều trú tại thôn D, xã T, huyện Kiến Xươn để nộp hồ ơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụn đất cho hai bà, cụ thể như au: Thán 8/2021, b C v b R đến UBND xã Trà Giang gặp B yêu cầu hướng dẫn làm hồ ơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụn đất đ i với hai thửa đất của hai b có địa chỉ tại thôn D, xã Trà Giang. Bà R và bà C đã nộp các giấy tờ liên quan cho B. Tháng 10/2021, bà R và bà C gặp và nói chuyện với Trần Văn H về việc đan l m hồ ơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụn đất, thời gian lâu rồi m chưa có kết qu . Bà R, bà C hỏi H có quen biết và nhờ người liên hệ l m iúp cho hai b được không thì H đồng ý. Hai gọi điện cho Nguyễn Thành K inh năm 1984, trú tại thôn T, xã T, huyện Kiến Xươn (l cán bộ tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Kiến Xươn – Phòng giao dịch Lụ, xã Nam Cao) nhờ K nộp giúp hồ ơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụn đất cho b Rơi v b C thì K đồng ý. Hai báo lại với bà R, bà C l đã liên hệ nhờ n ười nộp giúp hai bà, chi phí như thế n o thì au khi l m được giấy chứng nhận quyền sử dụn đất sẽ tính sau, bà R và bà C đồng ý. Bà R, bà C đã đến UBND xã T gặp cán bộ địa chính ôn Đinh Văn T (l cán bộ địa chính chuyển công tác về xã Tr Gian tha ) để rút hồ ơ của hai bà về. Sau đó b R, b C đưa hồ ơ cho H, H đưa hồ ơ cho K. Tháng 2/2022, K đem hai hồ ơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụn đất của bà R, bà C đến Văn phòn đăn kí đất đai hu ện Kiến Xươn nộp. Khi có thông báo nộp thuế thì Kiên thông báo cho H, H b o b R v b C đưa cho H mỗi n ười 4.000.000 đồn để Hai đi nộp thuế thì hai b đồng ý. Tháng 8/2022, Kiên thông báo với Hai đã có iấy chứng nhận quyền sử dụn đất của b Rơi v b Chanh thì Hai đến gặp bà R, bà C b o hai b đưa tiền để H đi lấy giấy chứng nhận quyền sử dụn đất cho hai b . R, b C đưa cho H mỗi n ười 7.000.000 đồng. Sau khi lấ được giấy chứng nhận quyền sử dụn đất, H man đến đưa cho b R v b C, đồng thời nói với hai bà s tiền nộp thuế và lệ phí vẫn còn thừa, tuy nhiên bà R và bà C th ng nhất s tiền thừa thì hai b cho H để c m ơn v chi tiền côn xăn xe đi lại cho H chứ không lấy lại. Tổng s tiền Hai nhận của b Rơi, b Chanh l 22.000.000 đồn , tron đó, H đã chi phí nộp thuế và lệ phí thẩm định hồ ơ hết 2.426.900 đồng. S tiền còn lại l 19.573.100 đồng, H giữ lại mời K đi ăn u ng và chi tiêu cho cá nhân hết. Do đó, h nh vi của H và K khôn đủ yếu t cấu thành tội phạm, Cơ quan điều tra không xử lý đ i với H và K là phù hợp.
[12] Về án phí: Bị cáo Trịnh Minh B ph i chịu án phí hình sự, dân sự ơ thẩm theo qu định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ điểm c kho n 2 Điều 355; điểm b, s, v kho n 1, 2 Điều 51; Điều 38; Điều 50 Bộ luật hình sự. Điều 47 Bộ luật hình sự và Điều 106 Bộ luật t tụng hình sự. Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 n 30 thán 12 năm 2016 của Qu c Hội.
1. Về tội danh: Bị cáo Trịnh Minh B (tức Trịnh Văn ) phạm tội “Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài s n”.
2. Về hình phạt:
- Xử phạt bị cáo Trịnh Minh B 06 ( áu) năm tù. Thời gian chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo chấp hành án. Được trừ đi 205 ngày (tạm giam từ ngày 08/6/2023 đến ngày 29/12/2023).
3. Về vật chứng: Buộc bị cáo Trịnh Minh B ph i tr lại cho những bị hại, cụ thể:
+ Tr cho chị Nguyễn Thị T inh năm 1975, trú tại thôn D, xã Trà Giang, huyện Kiến Xương s tiền 7.500.000 đồng.
+ Tr cho ông Nguyễn Văn L, inh năm 1964, trú tại thôn D, xã Trà Giang, huyện Kiến Xương s tiền 7.500.000 đồng.
+ Tr cho bà Nguyễn Thị M, inh năm 1950, trú tại thôn D, xã Trà Giang, huyện Kiến Xương s tiền 7.500.000 đồng.
+ Tr cho ông Trịnh Minh T, inh năm 1950, trú tại thôn D, xã Trà Giang, huyện Kiến Xương s tiền 7.500.000 đồng.
+ Tr cho bà Lại Thị O, inh năm 1949, trú tại thôn N, xã T, huyện Kiến Xươn s tiền 23.000.000 đồng.
(Vật chứng trên được chuyển đến Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình quản lý).
4. Về trách nhiệm dân sự: Buộc bị cáo Trịnh Minh B ph i bồi thường cho những bị hại, cụ thể như au:
+ Bồi thường cho chị Nguyễn Thị T inh năm 1975, trú tại thôn D, xã Trà Giang, huyện Kiến Xương s tiền 6.278.248 đồng.
+ Bồi thường cho ông Nguyễn Văn L, inh năm 1964, trú tại thôn D, xã Trà Giang, huyện Kiến Xương s tiền 5.348.984 đồng.
+ Bồi thường cho bà Nguyễn Thị M, inh năm 1950, trú tại thôn D, xã Trà Giang, huyện Kiến Xương s tiền 5.984.007 đồng.
+ Bồi thường cho ông Trịnh Minh T, inh năm 1950, trú tại thôn D, xã Trà Giang, huyện Kiến Xương s tiền 5.308.424 đồng.
+ Bồi thường cho bà Lại Thị O, inh năm 1949, trú tại thôn N, xã T, huyện Kiến Xươn s tiền 6.650.000 đồng.
5. Về án phí: Bị cáo ph i chịu 200.000 đồng án phí hình sự ơ thẩm và 1.478.480 đồng án phí dân sự ơ thẩm.
6. Quyền kháng cáo: Bị cáo Trịnh Minh B, bị hại là chị Nguyễn Thị T, ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị M, ông Trịnh Minh T bà Lại Thị O, anh Trần Văn H vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết./.
| Nơi nhận: - Bị cáo; - Bị hại; - VKSND huyện Kiến Xươn ; - Công an huyện Kiến Xươn ; - THADS huyện Kiến Xươn ; - Lưu hồ ơ vụ án. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (đã ký) Phan Anh Tuấn |