- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Văn Nh vi phạm giao thông đường bộ - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 Luật sửa đổi, bổ sung một số đ…"
- Tòa quyết gì? Căn ứ điểm a khoản 1 Điề 355; Điều 356 Bộ luật tố tụng hình sự,
- Căn cứ chính? Điều 351 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 38 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 08/2024/HS-PT Ngày: 27/02/2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Hồng Các Thẩm phán: Ông Võ Văn Bình Ông Nguyễn Văn Sinh - Thư ký phiên tòa: B g ễn Thị inh - h n ủa Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Gia Lai: B Đinh Ê B n Mỹ - Kiểm sát viên. g 27 th ng 02 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số 01/2024/TLPT-HS ngày 02 tháng 01 năm 2024 đối với bị cáo Trần Văn N, do có kháng cáo của bị o đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 14/2023/HS-S ng 24 th ng 11 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Gia Lai. - Bị cáo có kháng cáo: Trần Văn N, sinh ngày 24/01/1963 tại huyện Ph ớc, tỉnh Bình Định; ơi trú: hôn C, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định; Nghề nghiệp: Lái xe; Trình độ văn hó : 09/12; Dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; Con ông Trần C, sinh năm 1929 (đã hết) v b D ơng hị K, sinh năm 1932 (đã hết); Gi đình bị cáo có 04 anh chị em, bị cáo là con thứ 02 trong gi đình. iền án; tiền sự: Không. Nhân thân: Tốt. Bị cáo tại ngoại. Vắng mặt tại phiên toà.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau: Khoảng 13 giờ ngày 21/02/2023, Trần Quang V điều khiển xe ô tô biển kiểm soát 43H-021.83 éo theo rơ moó biển kiểm soát 43R-035.85 vận chuyển 34,606 tấn sắt xây dựng đi từ cảng Dung Quất, tỉnh Quảng gãi đến huyện P, tỉnh Gi i. Đến khoảng 02 giờ 15 phút ng 22/02/2023 hi đ ng l thông đến Km 349 + 900 đ ờng Quốc lộ r ờng Sơn Đông, đoạn qua thôn 9, xã Y, huyện K, tỉnh Gi i theo h ớng từ UBND xã Y đi xã C thì V phát hiện phía tr ớc có xe ô tô biển kiểm soát 77H-034.25 do Bùi Văn điều khiển đ ng vận chuyển 136 b o xi măng ( ó tổng trọng l ợng 6,850 tấn) đ ng l thông ùng chiề . Q n s t phí tr ớ hông ó xe ng ợc chiều nên V bật đèn xi nh n v bấm i xin v ợt đồng thời điều khiển xe v ợt về bên trái ô tô biển kiểm soát 77H-034.25. Khi xe của V v ợt lên 1/2 xe ô tô tải biển kiểm soát 77H-034.25 thì V phát hiện trên đoạn phí tr ớc (cách vị trí xe của V 126 mét) có xe ô tô biển kiểm soát 37C-215.22 do Trần Văn N điều khiển đ ng vận chuyển 22,240 tấn mì t ơi di h ển ng ợc chiề đ ng đi x ống dốc. Lúc này V bấm còi và báo hiệ đèn ph , ốt để cảnh b o ho xe phí tr ớc biết và tiếp tụ đạp chân ga để v ợt qua xe tải cùng chiều. Khi xe của V v ợt qua xe cùng chiều khoảng 01m, chuẩn bị đi về đúng l n đ ờng nh ng do xe ng ợc chiề đến nhanh nên V đạp chân thắng dừng xe, cùng lúc này xe ô tô biển kiểm soát 37C-215.22 do Trần Văn N điều khiển vừ đến tông vào xe của V. Đối với Trần Văn N hi điều khiển xe đi x ống dố q đoạn đ ờng ong đã ph t hiện ó xe ô tô đi ng ợc chiề đ ng lên dố v v ợt xe h h 98,3m nh ng hông nh ờng đ ờng mà đi tiếp tụ đi đ ợ đoạn đ ờng 40,15m thì N mới đạp ph nh nh ng do hở quá tải trọng q định nên hi ph nh đ ợ 34,55m nh ng xe ô tô vẫn không dừng lại dẫn đến tai nạn. Sau tai nạn, xe ô tô của N điều khiển đẩ xe ô tô đầu kéo do V điều khiển về phía sau rồi tiếp tục va chạm với xe ô tô biển kiểm soát 77H034.25 do Bùi Văn điều khiển. Hậu quả 03 xe ô tô bị h v h hỏng 15.150 ilôg m xi măng Vi em Ho ng hạch. Kết quả khám nghiệm hiện tr ờng x định: Hiện tr ờng vụ tai nạn giao thông l đoạn đ ờng thẳng, dố theo h ớng từ UBND xã Y đi UBND xã Ch, mặt đ ờng đ ợc rải nhự , đ ợ hi th nh h i l n đ ờng riêng biệt, ở giữa có vạch kẻ đứt quảng m v ng, độ rộng mặt đ ờng 5,9 mét; lề đ ờng bên phải 0,8 mét; lề đ ờng bên trái 0,7 mét. Lấy trụ điện 473/AKH/410 l m điểm mốc và lấ mép đ ờng bên phải tính theo h ớng từ UBND xã Ch đi UB D xã Y l m mép đ ờng chuẩn. Đo từ trụ điện 473/AKH/410 h ớng về xã Y 12 mét v h mép đ ờng làm chuẩn 1,15 mét là vết phanh liền mạ h ó í h th ớ (34,55 x 0,2) mét đ ợ đ nh dấu (1) có chiề h ớng từ UBND xã Ch đi UB D xã Y, v h mép đ ờng làm chuẩn lần l ợt là 1,15mét và 1,25 mét. Cách trụ điện 473/AKH/410 về h ớng UBND xã Y 42 mét là vết cày (2). Vết (2) là vết cày liền mạch có diện (8,7 x 0,09 x 0,045) mét và có chiề h ớng từ xã Ch đi xã Y, đầ v đ ôi vết (2) cách mép đ ờng làm chuẩn lần l ợt là 1,65 mét và 2,7mét. Từ đ ôi vết (2) đo về h ớng đi từ xã Y đi xã Ch 8,9 mét v h ớng v o tim đ ờng là tâm diện vết cày đ ợ đ nh số (3). Vết (3) có 05 vết cày liền mạch dạng hình cung, vết ngắn nhất là 1,68 mét và vết dài nhất là 2,32 mét; các vết cày cách nhau 17cm có chiều h ớng từ xã Ch đi xã Y. âm đầ v tâm đ ôi vết (3) đo v o mép đ ờng làm chuẩn lần l ợt l 2,78 mét; 3,20 mét. C h tâm đ ôi vết (3) 6,3m h ớng xã Y và mép đ ờng không làm chuẩn là trục sau bên trái của xe ô tô biển kiểm soát 37C215.22 đ ợ đ nh số (4). Xe (4) có chiề h ớng đầu quay về h ớng xã Y và lề đ ờng không làm chuẩn, đ ôi xe theo h ớng ng ợc lại, tâm trụ b nh tr ớc và tâm trụ b nh s bên tr i h mép đ ờng làm chuẩn lần l ợt là 7,6 mét và 4,6 mét, trụ tr ớc bên trái nằm lọt xuống m ơng tho t m ớc. Cách tâm trục bánh sau bên phải xe (4) 5,3 mét là tâm trục b nh tr ớ bên tr i xe đầu kéo 43H021.84 éo theo rơ moó 43R- 035.85 đ ợ đ nh số (5) có phần đầu kéo có chiề h ớng quay về h ớng lề đ ờng không làm chuẩn v h ớng đi xã Y, đ ôi xe q theo h ớng ng ợc lại. Tâm trụ b nh tr ớc bên trái cánh mép đ ờng làm chuẩn 3,45mét, tâm trục bánh sau bên trái nằm trên mép đ ờng làm chuẩn; Phần đầ rơ moó h ớng về xã Ch và vào lề đ ờng làm chuẩn, phần đ ôi q h ớng ng ợc lại, tâm phần kết nối giữ rơ moó v đầ éo h mép đ ờng làm chuẩn 0,2mét; Tâm trụ b nh s bên tr i rơ moó h mép đ ờng làm chuẩn 1,4 mét. Cách tâm trụ b nh s bên tr i rơ moo 43R- 035.85 h ớng về mép đ ờng không làm chuẩn v h ớng đi xã Y 6,35 mét là tâm trục sau bánh xe bên trái của xe ô tô 77H - 034.25 đ ợ đánh số (6) có chiề h ớng đầ đi xã Ch, đ ôi q về h ớng ng ợc lại, tâm trụ b nh tr ớc và bánh sau bên trái cách mép đ ờng làm chuẩn lần l ợt l 6,4 mét v 6 mét. Đo từ tâm trụ b nh tr ớc bên tr i xe (4) đến tâm trụ b nh tr ớc bên phải xe (6) l 4,30 mét. Đo từ tâm trụ b nh tr ớc bên phải xe (6) đến tâm trụ b nh tr ớ bên tr i xe đầu kéo (5) đo đ ợc 5,7mét. Tại hiện tr ờng 03 đầ xe đã bị h trơ h ng. C h trục sau bên tr i xe (6) h ớng về xã Y 100 mét l đoạn đ ờng cong có vạch kẻ đ ờng màu vàng liền nét ở giữa. Cách trụ s bên tr i xe (6) h ớng về xã Y 165mét là biển b o đoạn đ ờng cong. Từ đầu vết (1) đo về h ớng UBND xã Ch 17 mét là đoạn đ ờng cong có vạch kẻ đ ờng màu vàng liền nét ở giữa. Cách tâm trục sau nên tr i xe (4) 24 mét h ớng về UBND xã Ch ó đặt biển báo hiệ đ ờng cong. Cách trụ s bên tr i xe (4) h ớng về xã Ch 324mét là biển báo hiệ độ dốc 10%. Từ đầu vết (1) đo về h ớng xã Y 32,4 mét là biển báo giao nhau với đ ờng không tiên. Kết quả khám nghiệm ph ơng tiện x định: Xe ô tô biển kiểm soát 77H-034.25 sau tai nạn, phần bin, động ơ bị h ho n to n để lại khung kim loại; lốp tr ớc và trục xe bên phải bị h , để lại kim loại; Tại lốp 2 và trục 2 bên phải bị cháy một phần; Tại 02 lốp tr ớc và trục 1, trục 2 bên trái bị h ho n to n để lại kim loại; Phần thùng xe bị cháy 1/3 phí tr ớc; phần thùng xe bên trái bị móp méo, biến dạng chiề h ớng từ ngoài vào trong. Xe ô tô biển kiểm soát 43H-021.84 sau tai nạn phần ca bin bị cháy hoàn to n để lại khung kim loại và bung rời khỏi vị trí b n đầu; Phần sắt xi, gầm xe bị móp méo, gãy kim loại, cong vênh từ tr ớc ra sau, từ trái sang phải dài 2,3 mét; phần động ơ b ng rời khỏi vị trí định vị b n đầu; 02 lốp tr ớc và 02 trục xe phí tr ớc bị h để lại phần kim loại. Phần rơ moó biển kiểm soát 43R935.85 phí tr ớc bị móp méo, vỡ kim loại trong diện (1,8 x0,75)mét chiều h ớng từ s r tr ớc, từ d ới lên trên; phần bên phải h đầu thùng 2,4mét bị h để lại khung kim loại trong diện (10,1 x2,6)mét; phần cản bên phải bị cháy, móp méo, cong vênh kim loại chiề h ớng từ ngoài vào trong; 02 lốp xe cua bị cháy; 03 lốp và 03 trục sau bên phải bị h ho n to n để lại khung kim loại; cản sau bên phải bị móp, cong vênh; nắp thùng sau bên trái bị bung rời khỏi vị trí định vị b n đầu. Xe ô tô biển kiểm soát 37C-215.22 sau tai nạn phần ca bin bị móp méo, biến dạng h ho n to n để lại khung kim loại; cản tr ớc và hệ thống làm mát móp méo, gãy kim loại, biến dạng hoàn toàn; phần sắt xi phí d ới hai bên bị cong vênh biến dạng từ tr ớc ra sau, từ phải sang trái dài 2,6 mét; 02 lốp tr ớc và 02 trụ tr ớc bên trái bị cháy rụi để lại khung kim loại; phần mặt tr ớc thùng xe bị cháy, móp méo, gãy kim loại diện (2,4 x2,5)mét; thùng xe bên trái bị cháy trong diện (6 x 2,4)mét. Kết quả gi m định kỹ thuật n to n x định: Xe ô tô biển kiểm soát 37C215.22 tại thời điểm gi m định hông đảm bảo an toàn kỹ thuật ( í h th ớc lòng thùng xe: hông đúng theo t i liệu kỹ thuật ( ơi nới thùng xe thêm 1,4 mét chiều dài); bửng sau có gắn thêm hệ thống nâng hạ: hông đúng theo t i liệu kỹ thuật).Đối với xe ô tô biển kiểm soát 77H-034.25 v xe ô tô đầu kéo biển kiểm soát 43H-021.84 tại thời điểm gi m định hệ thống phanh, lái, treo, lốp … đầ đủ (trừ các chi tiết h hỏng do tai nạn giao thông và cháy gây ra). Tại bản kết luận định giá tài sản ngày 20/3/2023 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng Hình sự huyện K x định: Tổng giá trị thiệt hại về tài sản là 2.125.330.000 đồng. rong đó giá trị thiệt hại của xe ô tô biển kiểm soát 37C215.22 l 550.000.000 đồng; Giá trị thiệt hại của xe ô tô biển kiểm soát 77H034.25 l 342.000.000 đồng; Giá trị thiệt hại củ xe ô tô đầu kéo biển kiểm soát 43H-021.84 l 1.070.000.000 đồng; Giá trị thiệt hại củ rơ moó biển kiểm soát 43R-035.85 l 130.000.000 đồng; Giá trị thiệt hại củ 15.150 ilôg m xi măng Vicem Hoàng Thạ h l 33.330.000 đồng. Q trình điề tr x định hi điểu khiển xe gây tai nạn Trần Văn N có giấy phép lái xe hạng D; Trần Quang V có giấy phép lái xe hạng FC phù hợp với loại xe mà N và V điều khiển. 2. Giải quyết của Tòa án cấp sơ thẩm: Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 14/2023/HS-S ng 24 th ng 11 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Gia Lai đã q ết định: Tuyên bố bị o rần Văn N v rần Q ng V phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”. Áp dụng điểm hoản 3 Điề 260; điểm b, s hoản 1, hoản 2 Điề 51, hoản 1 Điề 54, Điề 38 ủ Bộ l ật Hình sự: Xử phạt bị o rần Văn N 36 (b s ) th ng tù, hời hạn tù tính từ ng bị o v o trại hấp h nh n. Áp dụng điểm g hoản 2 Điề 260; điểm b, s hoản 1, hoản 2 Điề 51, hoản 1 Điề 54, Điề 65 ủ Bộ l ật Hình sự: Xử phạt bị o rần Q ng V 24 (h i bốn) th ng tù nh ng ho h ởng n treo thời gi n thử th h l 48 (bốn t m) th ng, tính từ ng t ên n (ng 24/11/2023). Gi o bị o rần Q ng V ho Ủ b n nhân dân ph ờng Ho họ â , Q ận Cẩm ệ, th nh phố Đ ẵng gi m s t v gi o dụ trong thời gi n thử thách. rong thời gi n thử th h, nế ng ời đ ợ h ởng n treo ố vi phạm nghĩ vụ 02 lần trở lên thì n ó thể q ết định b ộ ng ời đ ợ h ởng n treo phải hấp h nh hình phạt tù ủ bản n đã ho h ởng n treo. r ờng hợp ng ời đ ợ h ởng n treo th đổi nơi trú hoặ nơi l m việ thự hiện theo q định tại Điề 68 v Điề 92 ật thi h nh n hình sự. Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm n t ên nghĩ vụ chịu án phí, quyền kháng cáo của bị o theo q định pháp luật. 3. Kháng cáo của bị cáo: Ngày 30/11/2023 bị cáo Trần Văn N ó đơn h ng o xin h ởng án treo. Bị o rần Q ng V không kháng o. Bản n hông bị h ng nghị. 4. Diễn biến tại phiên tòa phúc thẩm: Ng ời kháng cáo là bị cáo Trần Văn N vắng mặt. Hội đồng xét xử thảo luận và quyết định tiếp tục xét xử. Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa công bố nội dung kháng cáo của bị cáo. Kiểm s t viên đề nghị Hội đồng xét xử ăn ứ khoản 1 Điều 351, điểm a khoản 1 Điề 355, Điều 356 của Bộ luật Tố tụng hình sự để xét xử vắng mặt bị cáo và không chấp nhận kháng cáo của bị cáo, giữ nguyên bản án hình sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau: [1] Về thủ tục tố tụng: Đơn h ng o ủa bị cáo Trần Văn N nộp trong hạn luật định, nội dung kháng cáo thuộc phạm vi giải quyết của Toà án cấp phúc thẩm, nên đ ợc xem xét. [2] Về sự có mặt của bị cáo: Tại phiên toà, bị cáo Trần Văn N đ ợc triệu tập hợp lệ nh ng vắng mặt mà không cung cấp tài liệu gì để x định có lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan. Mặt khác, bị cáo chỉ kháng cáo xin h ởng án treo, sự vắng mặt của bị cáo không gây trở ngại đến việc xét xử. Căn cứ điểm b, điểm c khoản 1 Điều 351 của Bộ luật tố tụng hình sự, Hội đồng xét xử phúc thẩm xét xử vắng mặt bị cáo N. [3] Về kháng cáo của bị cáo Trần Văn N: heo nội d ng đơn h ng o thì bị o xin đ ợ h ởng n treo với l do đ ợ tóm tắt nh s : Bị o đã th nh hẩn hai b o, tí h ự hợp t với ơ q n Công n, hủ động bồi th ờng thiệt hại s hi ơ q n ó thẩm q ền xác định rõ, gi đình hó hăn nên bị o phải th ờng x ên hạ xe đ ờng d i để iếm sống, vợ bị o th ờng x ên đ ốm phải v o viện điề trị, gi đình bị cáo có công với h mạng. Kèm theo kháng cáo bị cáo cung cấp: 01 Đơn xin bãi nại của bị hại Lê Tấn Hùng và các tài liệu thể hiện những ng ời có mối quan hệ với ng ời thân của bị cáo l ng ời có công với cách mạng. Hội đồng xét xử thấy rằng: Bị cáo bị xét xử về tội “Vi phạm q định về tham gia giao thông đ ờng bộ” theo điểm hoản 3 Điề 260 ủ Bộ l ật Hình sự ó h ng hình phạt từ 07 năm đến 15 năm, th ộ tr ờng hợp phạm tội rất nghiêm trọng, o n ấp sơ thẩm xử bị o mứ hình phạt 03 năm tù l đã ho n hồng đối với bị o. Việ ho bị o đ ợ h ởng n treo l ó hả năng ảnh h ởng xấ đến n ninh, trật tự, n to n xã hội nên o n ấp sơ thẩm tuyên b ộ bị o phải hấp h nh hình phạt tù là ó ăn ứ, đúng q định ủ ph p l ật, đủ t dụng gi o dụ bị o v răn đe, ph ng ngừ h ng. Do đó, kháng cáo ủ bị o hông đ ợ hấp nhận. Cấp phúc thẩm căn ứ điểm a khoản 1 Điều 355; Điều 356 Bộ luật tố tụng hình sự, giữ nguyên bản n sơ thẩm. Các nội dung khác của bản n sơ thẩm không có kháng cáo, không bị kháng nghị nên Hội đồng xét xử phúc thẩm không xem xẻt. [4] Về án phí hình sự phúc thẩm: Do Hội đồng xét xử giữ nguyên bản n sơ thẩm nên bị cáo phải chịu án phí hình sự phúc thẩm. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn ứ điểm a khoản 1 Điề 355; Điều 356 Bộ luật tố tụng hình sự, 1. Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Trần Văn N. Giữ nguyên Bản án hình sự sơ thẩm số 14/2023/HS-S ng 24 th ng 11 năm 2023 ủa Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Gia Lai về phần hình phạt. Áp dụng điểm c khoản 3 Điề 260; điểm b, s khoản 1, hoản 2 Điều 51, khoản 1 Điề 54, Điều 38 của Bộ luật Hình sự: Xử phạt bị cáo Trần Văn N 36 (ba sáu) tháng tù về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”. Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo vào trại chấp hành án. 2. Về án phí hình sự phúc thẩm: Căn ứ khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ b n h ờng vụ Quốc hội, q định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án: Bị cáo Trần Văn N phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự phúc thẩm. 3. Các quyết định khác của bản n sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án ./.
Nơi nhận: - VKSND tỉnh Gia Lai; - Sở T ph p tỉnh Gia Lai; - CQCSĐ huyện K; - VKSND huyện K; - TAND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - Bị cáo; - VT, THS, hồ sơ vụ án | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kim Hồng |