- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T va K"
- Tòa quyết gì? * Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Bản án số: 08/2024/HNGĐ-ST Ngày: 19-01-2024 V/v Tranh chấp Hôn nhân gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM
TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Tuyền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Văn Hồng
2. Bà Trần Thị Thu Hà
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũng Liêm tỉnh Vĩnh Long không tham gia phiên toà.
Ngày 19 tháng 01 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 387/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 9 năm 2023 về “Tranh chấp Hôn nhân gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 248/2023/QĐXX-ST ngày 07 tháng 12 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 143/2023/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Th, sinh năm 1995 (vắng mặt có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: ấp P, xã B, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn K, sinh năm 1995 (vắng mặt)
Địa địa: ấp P, xã B, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 22 tháng 9 năm 2023 và những lời khai khác có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Th trình bày:
Hôn nhân giữa chị và anh Nguyễn K do quen biết tiến tới hôn nhân, tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán dưới sự chứng kiến của hai bên gia đình vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 18 tháng 6 năm 2015. Sau ngày cưới vợ chồng sống chung gia đình chồng tại ấp P, xã B, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2018 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường hay cãi vã mất hạnh phúc. Chị và anh K không còn sống chung từ tháng 01 năm 2019 đến nay.
Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn K.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn D, sinh ngày 08 tháng 7 năm 2015 hiện đang sống với anh K. Sau khi ly hôn chị T đồng ý giao con chung Nguyễn D cho anh Nguyễn K nuôi dưỡng, chị T không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung phải thu, phải trả: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra chị không còn yêu cầu nào khác.
* Đối với bị đơn anh Nguyễn K:
Anh Nguyễn K có đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp P, xã B, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long. Hiện anh K không có mặt tại địa phương đi không trình báo với chính quyền địa phương. Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng anh K cố tình không hợp tác.
Tài liệu, chứng cứ trong vụ án:
Nguyên đơn đã nộp: bảng khai ý kiến, trích lục kết hôn bản sao, giấy khai sinh bản sao, đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Bị đơn anh Nguyễn K không đến tham gia tố tụng tại Tòa án nên anh K không nộp tài liệu, chứng cứ nào.
Ngoài ra các đương sự không còn cung cấp thêm chứng cứ nào và giữ nguyên quan điểm của mình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu và các chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ án và lời trình bày của đương sự, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn T có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long giải quyết việc ly hôn giữa chị và anh Nguyễn K. Anh K có nơi cư trú tại ấp P, xã B, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ Luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng từ khi thụ lý vụ án đến khi vụ án được đưa ra xét xử anh Nguyễn K cố tình vắng mặt không lý do, không hợp tác với Tòa án để giải quyết vụ án, anh K biết chị T yêu cầu ly hôn với anh tại Tòa án, ngày 03 tháng 11 năm 2023 chị Nguyễn T có đơn xin vắng mặt tại Toà án nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt anh K, chị T theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ Luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn T và anh Nguyễn K là quan hệ hôn nhân hợp pháp, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 18 tháng 6 năm 2015. Theo lời trình bày của chị T trong quá trình chung sống vợ chồng bất đồng quan điểm, thường hay cãi vã mất hạnh phúc, hiện nay anh chị không còn sống chung. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc chị T yêu cầu ly hôn với anh K là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Con chung: Chị Nguyễn T đồng ý giao con chung Nguyễn D, sinh ngày 08 tháng 7 năm 2015 cho anh K nuôi dưỡng, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con là phù hợp Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình.
Tài sản chung: Chị Nguyễn T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Miễn xét.
Các khoản nợ phải thu, phải trả: Chị Nguyễn T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Miễn xét.
Án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn T nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 9, 51, 53, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016.
* Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn T.
[1] Về mối quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn T được ly hôn với anh Nguyễn K.
[2] Con chung: Giao con chung tên Nguyễn D, sinh ngày 08 tháng 7 năm 2015 cho anh Nguyễn K nuôi dưỡng. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Người đang trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con của người không trực tiếp nuôi con.
[3] Tài sản chung: Chị Nguyễn T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Miễn xét.
[4] Nợ chung phải thu, phải trả: Chị Nguyễn T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Miễn xét.
[5] Án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn T nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0009713 ngày 22 tháng 9 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Chị Thuỷ đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử công khai sơ thẩm vắng mặt nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại địa phương để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử lại phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Vũng Liêm; - Chi cục THADS huyện Vũng Liêm; - UBND xã B; - Các đương sự; - Lưu. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Văn Hồng Trần Thị Thu Hà | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Thanh Tuyền Nguyễn Thị Thanh Tuyền |