- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Đoàn Thị Kiều T được ly hôn với bị đơn anh Nguyễn Thanh T1.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2024/HNGĐ-ST Ngày: 31 – 01 – 2024 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Lil
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Giang
Ông Lê Văn Qui
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Ngọc Ngà – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên toà: Ông Trương Thanh Tình, là Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 206/2023/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 11 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 177/2023/QĐXXST–HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 06/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Kiều T, sinh năm: 1978 (có mặt).
Địa chỉ: ấp B, xã L, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T1, sinh năm: 1978 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp B, xã L, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn chị Đoàn Thị Kiều T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2005 chị Đoàn Thị Kiều T và anh Nguyễn Thanh T1 tổ chức lễ cưới, đến ngày 28/02/2007 anh chị mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Hậu Giang, hôn nhân do anh chị cùng tự nguyện.
Nguyên nhân mâu thuẫn: Anh Nguyễn Thanh T1 thường đi làm ăn xa, không hỗ trợ tiền nuôi con, không quan tâm chăm sóc cho vợ con nên từ đó vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, cãi vã, không còn yêu thương nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị T và anh T1 đã ly thân từ năm 2022 cho đến nay.
Về con chung: Chị T và anh T1 có 02 con chung, tên Nguyễn Thiên P (Giới tính: Nam) sinh ngày 11/12/2005 và cháu Nguyễn Đoàn Thiên V (Giới tính: Nữ) sinh ngày 02/9/2011, hiện đang sống chung với chị T.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Tại phiên tòa, chị Đoàn Thị Kiều T yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Thanh T1, con chung chị T yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thiên P và cháu Nguyễn Đoàn Thiên V, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Tài sản chung, nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Thanh T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do nên Tòa án không tiến hành ghi lời khai của bị đơn anh Nguyễn Thanh T1.
Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang phát biểu ý kiến như sau: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn anh Nguyễn Thanh T1 chưa chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Đoàn Thị Kiều T, cho chị Đoàn Thị Kiều T được ly hôn với anh Nguyễn Thanh T1.
Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thiên P (Giới tính: Nam) sinh ngày 11/12/2005 và cháu Nguyễn Đoàn Thiên V (Giới tính: Nữ) sinh ngày 02/9/2011 cho chị Đoàn Thị Kiều T tiếp tục nuôi dưỡng.
Chị T chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên chưa xem xét.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho anh Nguyễn Thanh T1 không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa anh Nguyễn Thanh T1 đều vắng mặt nên không xác định được khối tài sản chung, nợ chung của chị Đoàn Thị Kiều T và anh Nguyễn Thanh T1 có hay không. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử tách phần tài sản chung, nợ chung không giải quyết, nếu sau này một trong hai bên có đơn khởi kiện kèm theo chứng cứ chứng minh thì sẽ giải quyết bằng một vụ án khác.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chị Đoàn Thị Kiều T phải chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ đã thể hiện trong hồ sơ vụ án được thẩm tra, tranh luận tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại tòa án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về thủ tục:
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Nguyễn Thanh T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với bị đơn anh Nguyễn Thanh T1.
Về thẩm quyền: Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn” theo quy định tại Điều 28, Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Qua các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án cũng như lời khai của chị Đoàn Thị Kiều T tại phiên tòa, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định chị Đoàn Thị Kiều T và anh Nguyễn Thanh T1 đã đăng ký kết hôn tại kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Hậu Giang vào ngày 28/02/2007, nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp.
Xét yêu cầu ly hôn của chị Đoàn Thị Kiều T, Hội đồng xét xử xét thấy: Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng của chị Đoàn Thị Kiều T và anh Nguyễn Thanh T1 rất hạnh phúc và đã có con chung, nhưng dần về sau anh T1 thường đi làm ăn xa, không hỗ trợ tiền nuôi con, không quan tâm chăm sóc cho vợ con nên từ đó vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, cãi vã, không còn yêu thương nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị T và anh T1 đã ly thân từ năm 2022 cho đến nay. Tại phiên tòa, chị Đoàn Thị Kiều T cương quyết yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Thanh T1. Xét thấy, mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân của chị Đoàn Thị Kiều T và anh Nguyễn Thanh T1 là trầm trọng. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì chị Đoàn Thị Kiều T yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Thanh T1 là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Chị Đoàn Thị Kiều T và anh Nguyễn Thanh T1 có 02 con chung, tên cháu Nguyễn Thiên P (Giới tính: Nam) sinh ngày 11/12/2005 và cháu Nguyễn Đoàn Thiên V (Giới tính: Nữ) sinh ngày 02/9/2011 hiện đang sống chung với chị Đoàn Thị Kiều T. Sau khi ly hôn chị Đoàn Thị Kiều T yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thiên P và cháu Nguyễn Đoàn Thiên V. Tại bản tự khai của cháu Nguyễn Thiên P và cháu Nguyễn Đoàn Thiên V trình bày sau khi cha mẹ ly hôn nguyện vọng của cháu xin được sống chung với mẹ (chị Đoàn Thị Kiều T). Anh Nguyễn Thanh T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử xem như anh Nguyễn Thanh T1 từ bỏ quyền yêu cầu xin được nuôi con chung. Vì vậy, để đảm bảo sự phát triển và không làm xáo trộn cuộc sống của cháu Nguyễn Thiên P và cháu Nguyễn Đoàn Thiên V nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thống nhất giao cháu Nguyễn Thiên P và cháu Nguyễn Đoàn Thiên V cho chị Đoàn Thị Kiều T tiếp tục nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng: Chị Đoàn Thị Kiều T chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên chưa xem xét.
Anh Nguyễn Thanh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa anh Nguyễn Thanh T1 đều vắng mặt. Do đó, Tòa án không tiến hành ghi được lời khai của anh Nguyễn Thanh T1 nên không xác định được khối tài sản chung, nợ chung của chị Đoàn Thị Kiều T và anh Nguyễn Thanh T1 có hay không. Vì vậy, Hội đồng xét xử tách phần tài sản chung, nợ chung không giải quyết, nếu sau này một trong hai bên có đơn khởi kiện kèm theo chứng cứ chứng minh thì sẽ giải quyết bằng một vụ án khác.
Từ những nhận định trên, xét thấy đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chị Đoàn Thị Kiều T phải chịu là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Đoàn Thị Kiều T được ly hôn với bị đơn anh Nguyễn Thanh T1.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thiên P (Giới tính: Nam) sinh ngày 11/12/2005 và cháu Nguyễn Đoàn Thiên V (Giới tính: Nữ) sinh ngày 02/9/2011 cho chị Đoàn Thị Kiều T tiếp tục nuôi dưỡng. Chị T chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên chưa xem xét.
Anh Nguyễn Thanh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Dành quyền khởi kiện cho chị Đoàn Thị Kiều T và anh Nguyễn Thanh T1 thành vụ án khác khi có yêu cầu.
4. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chị Đoàn Thị Kiều T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chị T được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0007646 ngày 02 tháng 11 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn anh Nguyễn Thanh T1 vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND thị xã Long Mỹ; - Chi cục THADS thị xã Long Mỹ; - UBND xã Long Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Lil |