- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Ngọc T yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn với chị Đoàn Thị T"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận nội dung h ng c o của ngu ên đơn là anh Ngu n Ngọc T; giữ ngu ên b n n sơ thẩm số 05/2024/HNGĐ-ST ngà 23/01/2024 của T a n nh n d n hu ện B, t nh u ng Ng i
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nh n và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nh n và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nh n và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n n số: 08/2024/HNGĐ-PT Ngày 09 - 5 - 2024 V/v: “L hôn, tranh chấp nuôi con hi l hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Túc
Các Thẩm phán: Bà Huỳnh Thị Hồng Hoa
Bà Hoàng Thị Mai Hạnh
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngu n Thị Hồng Nh - Th
T a n nh n d n t nh u ng Ng i
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi: Bà Huỳnh Thị Tu ết Nhung - Kiểm s t viên tham gia phiên t a
Ngà 09 th ng 5 năm 2024, tại trụ sở T a n nh n d n hu ện S, t nh u ng Ng i mở phiên t a xét xử phúc thẩm công hai vụ n thụ l số 05/2024/TLPT-HNGĐ ngà 15 th ng 3 năm 2024, về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”
Do b n n d n sự sơ thẩm số 05/2024/HNGĐ-ST ngày 23 tháng 01 năm 2024 của Toà n nh n d n hu ện B, t nh u ng Ng i bị h ng c o
Theo u ết định đ a vụ n ra xét xử phúc thẩm số 57/2024/ Đ-PT ngày 17 th ng 4 năm 2024, giữa c c đ ơng sự:
- Ngu ên đơn: Anh Ngu n Ngọc T - sinh năm 1993, c trú tại xóm D, thôn A, x B, hu ện B, t nh u ng Ng i.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật s Ngu n Tấn L – Luật s của Công ty L1 – Chi nh nh tại u ng Ng i, thuộc Đoàn luật s Thành phố H; địa ch : Số A đ ờng , ph ờng C, thành phố , t nh u ng Ng i.
- Bị đơn: Chị Đoàn Thị T1 - sinh năm 1996, c trú tại xóm Đ, thôn B, x B, hu ện B, t nh u ng Ng i.
- Ng ời h ng c o: Anh Ngu n Ngọc T là ngu ên đơn
(Anh Ngu n Ngọc T, Luật s Ngu n Tấn L, chị Đoàn Thị T1 có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
T i đơn kh i kiện đề ngày
và trong quá tr nh giải quy t v án, nguyên đơn là anh Nguyễn Ngọc T trình bày:
Anh và chị Đoàn Thị T1 tự ngu ện tìm hiểu và đăng
ết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B (nay là Ủ ban nh n d n x B), hu ện B, t nh u ng Ng i theo giấ chứng nhận ết hôn số 32, ngà 10/8/2018 Sau hi ết hôn, hai vợ chồng anh, chị chung sống hạnh phúc đ ợc một thời gian và sinh đ ợc hai con chung Tu nhiên, ể từ hi sinh con thứ hai, vợ chồng anh, chị ph t sinh m u thuẫn, ngu ên nh n là do bất đồng quan điểm, th ờng xu ên x ra c i v trong cuộc sống hàng ngà , chị T1 và c c con sinh sống tại nhà mẹ đẻ, anh đến thăm con thì chị T1 và gia đình c n trở, hông cho anh thăm con Từ ngà 15/9/2023 đến na , vợ chồng hông c n quan t m, hông liên lạc với nhau Na anh thấ rằng tình c m vợ chồng hông c n, hôn nh n hông có hạnh phúc, vợ chồng hông c n sống chung và cũng hông thể đoàn tụ đ ợc nên anh êu cầu T a n gi i qu ết cho anh đ ợc l hôn chị Đoàn Thị T1.
Về con chung: Giữa anh và chị T1 có hai con chung là cháu Ngu n Đoàn Ngọc T2, sinh ngày 16/3/2019 và cháu Ngu n Đoàn Thiện P, sinh ngày 01/7/2020, hiện chị T1 đang chăm sóc, nuôi d ỡng Khi l hôn, anh êu cầu đ ợc trực tiếp chăm sóc, nuôi d ỡng c hai con chung, hông êu cầu chị T1 ph i cấp d ỡng nuôi con Tr ờng hợp hông nuôi d ỡng đ ợc c hai con thì anh êu cầu đ ợc nuôi d ỡng một trong hai con, con chung c n lại giao cho chị T1 chăm sóc, nuôi d ỡng, hông ai cấp d ỡng nuôi con
Hiện c c con đang sinh sống cùng với chị T1 tại nhà mẹ đẻ chị T1 thuộc thôn B, x B, hu ện B, t nh u ng Ng i Công việc của anh hiện na là công nh n tại Công t cổ phần T3, thời gian làm việc theo ca, thu nhập bình qu n mỗi th ng hơn 10 000 000 đồng; anh ch a có nhà ở riêng, c n ở chung nhà với bà ngoại là bà Ngu n Thị M tại xã B.
Về tài s n chung: Giữa vợ chồng anh hông có tài s n chung, anh hông êu cầu T a n gi i qu ết
Về nợ chung: Anh T trình bà hông có, hông êu cầu T a n gi i qu ết
T i bản tự khai ngày 9
, các tài liệu có t i hồ sơ v án và t i phiên tòa, bị đơn là chị Đoàn Thị T tr nh bày như sau:
Về quan hệ hôn nh n: Chị thống nhất nh lời trình bà của anh T về việc chị và anh T có tự ngu ện tìm hiểu và đăng
ết hôn tại Ủ ban nh n d n x B, hu ện B, t nh u ng Ng i vào năm 2018 Sau hi ết hôn, vợ chồng sống chung với nhau đ ợc một thời gian, đến hi sinh con thì chị về nhà mẹ đẻ sinh sống Về ngu ên nh n x ra m u thuẫn giữa vợ chồng là do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp, nhiều lần x ra c i v , xung đột, anh T có những lời nói thiếu tôn trọng, xúc phạm chị và gia đình, hiện na vợ chồng hông c n sống chung với nhau Chị nhận thấ vợ chồng hông c n sống chung, hôn nh n hông có hạnh phúc và cũng hông thể đoàn tụ đ ợc nên việc anh T êu cầu l hôn thì chị đồng ý.
Về con chung: Giữa anh T và chị có hai con chung nh anh T trình bà , từ ngà vợ chồng hông sống chung đến na , chị là ng ời trực tiếp chăm sóc, nuôi d ỡng c hai con, anh T có đến thăm con nh ng hông có đóng góp tiền để nuôi con Hiện c c con c n nhỏ, đ sinh sống ổn định với chị nên chị êu cầu đ ợc tiếp tục chăm sóc, nuôi d ỡng c hai con, chị hông đồng giao con lại cho anh T nuôi d ỡng
Việc cấp d ỡng nuôi con: Chị êu cầu anh T có nghĩa vụ cấp d ỡng hàng th ng cho hai con, mức cấp d ỡng là 1 000 000 đồng/th ng/01 con (2 000 000 đồng/th ng/02 con)
Công việc của chị hiện na là làm công nh n ma tại Công ty TNHH M1, thu nhập bình qu n hàng th ng hơn 10 000 000 đồng; chị và c c con đang ở cùng nhà mẹ đẻ của chị tại xã B.
Về tài s n chung: Giữa vợ chồng chị hông có tài s n chung và chị hông êu cầu T a n gi i qu ết
Về nợ chung: Không có, hông êu cầu T a n gi i qu ết
T i Bản án số 5 4 HNGĐ-ST ngày
4 của Tòa án nhân dân huyện B đã xử:
1 Về quan hệ hôn nh n: Công nhận thuận tình l hôn giữa anh Ngu n Ngọc T và chị Đoàn Thị T1.
Giấ chứng nhận ết hôn số 32, ngà 10/8/2018 do Ủ ban nh n d n x B (nay là x B), hu ện B, t nh u ng Ng i cấp cho anh Ngu n Ngọc T và chị Đoàn Thị T1 hông c n gi trị ph p l ể từ ngà b n n nà có hiệu lực ph p luật
2 Về con chung: Giao ch u Ngu n Đoàn Thiện P, sinh ngày 01/7/2020 và cháu Ngu n Đoàn Ngọc T2, sinh ngà 16/3/2019 cho chị Đoàn Thị T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, gi o dục
Ng ời hông trực tiếp nuôi con đ ợc qu ền thăm nom con chung hông ai đ ợc qu ền c n trở, nh ng hông đ ợc lạm dụng qu ền thăm nom con chung Trong tr ờng hợp ng ời hông trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để c n trở hoặc g nh h ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, gi o dục con thì ng ời trực tiếp nuôi con có qu ền êu cầu T a n hạn chế qu ền thăm nom con của ng ời đó
Ng ời trực tiếp nuôi con cùng c c thành viên trong gia đình hông đ ợc c n trở ng ời hông trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, gi o dục con Việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, gi o dục con sau hi l hôn đ ợc thực hiện theo qu định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014 và c c qu định h c của ph p luật
3 Việc cấp d ỡng nuôi con: Buộc anh Ngu n Ngọc T có nghĩa vụ cấp d ỡng định ỳ hàng th ng cho c hai con chung, mức cấp d ỡng cho ch u Ngu n Đoàn Thiện P và cháu Ngu n Đoàn Ngọc T2 mỗi ch u mỗi th ng là 1 000 000 đồng (một triệu đồng)
Thời gian thực hiện việc cấp d ỡng nuôi con tính từ ngà tu ên n (ngà 23/01/2024) đến hi c c con chung đủ 18 tuổi Chị Đoàn Thị T1 là ng ời đại diện cho c c con chung ch a thành niên êu cầu anh Ngu n Ngọc T thực hiện nghĩa vụ cấp d ỡng và nhận tiền cấp d ỡng nuôi con.
Ngoài ra, b n n sơ thẩm c n tu ên về n phí d n sự sơ thẩm, qu ền h ng c o và qu ền, nghĩa vụ thi hành n
Ngày 24/01/2024 và ngày 30/01/2024, anh Nguyễn Ngọc T có đơn kháng cáo, kháng cáo bổ sung: Yêu cầu T a n cấp phúc thẩm sửa b n n sơ thẩm số 05/2024/HNGĐ–ST ngà 23/01/2024 của T a n nh n d n hu ện B theo h ớng buộc chị Đoàn Thị T1 có nghĩa vụ giao lại c 02 con chung cho anh chăm sóc, nuôi d ỡng; tr ờng hợp hông giao đ ợc c 02 con chung thì anh T êu cầu chị T1 ph i giao lại 01 con chung cho anh nuôi d ỡng, hông ai cấp d ỡng nuôi con
Tại phiên t a, ng ời b o vệ qu ền và lợi ích hợp ph p của ngu ên đơn ph t biểu iến tranh luận và đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận h ng c o của anh Ngu n Ngọc T; giao cho anh T đ ợc qu ền chăm sóc, nuôi d ỡng ch u Ngu n Đoàn Thiện P và cháu Ngu n Đoàn Ngọc T2; tr ờng hợp hông giao đ ợc c 02 con chung cho anh T nuôi d ỡng thì đề nghị giao 01 con chung cho anh T nuôi d ỡng
Ý ki n của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi t i phiên tòa: Về tố tụng: Thẩm ph n, Hội đồng xét xử, Th
đ thực hiện đúng qu định của Bộ luật tố tụng d n sự C c đ ơng sự đ thực hiện đúng qu định của Bộ luật tố tụng d n sự Về hình thức, nội dung, thời hạn h ng c o phù hợp với qu định tại Điều 272, 273 Bộ luật tố tụng d n sự
Về nội dung: Căn cứ Kho n 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng d n sự đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm hông chấp nhận h ng c o của ngu ên đơn là anh Ngu n Ngọc T, giữ ngu ên B n n sơ thẩm số 05/2024/HNGĐ- ST ngày 23/01/2024 của Toà án nh n d n hu ện B Về n phí anh T ph i chịu n phí d n sự phúc thẩm
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra xem xét và k t quả tranh t ng t i phiên tòa, sau khi đ i diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi phát biểu ý ki n, Hội đồng xét xử nhận định:
Vế tố tụng:
Việc h ng c o của anh Ngu n Ngọc T đ ợc thực hiện đúng trình tự, thủ tục và đúng hạn theo qu định tại c c Điều 272, 273 Bộ luật Tố tụng d n sự nên đ ợc chấp nhận
Về n i dung: Xét nội dung h ng c o của ngu ên đơn là anh Ngu n Ngọc T êu cầu Hội đồng xét xử phúc thẩm sửa B n n sơ thẩm số 05/2024/HNGĐ–ST ngà 23/01/2024 theo h ớng buộc chị Đoàn Thị T1 có nghĩa vụ giao lại c 02 con chung cho anh chăm sóc, nuôi d ỡng; tr ờng hợp hông giao đ ợc c 02 con chung thì anh T êu cầu chị T1 ph i giao lại 01 con chung cho anh nuôi d ỡng, hông ai cấp d ỡng nuôi con
[2 1] Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định: Theo c c tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n và trình bà của c c đ ơng sự, có cơ sở x c định anh T và chị T1 có 02 con chung tên là: Ngu n Đoàn Thiện P, sinh ngày 01/7/2020 và Ngu n Đoàn Ngọc T2, sinh ngày 16/3/2019.
u trình gi i qu ết vụ n, anh T và chị T1 đều có êu cầu đ ợc nuôi con chung Tu nhiên, hiện na c c ch u P, T2 đang sinh sống cùng chị T1 tại xã B, anh T và chị T1 đều thừa nhận từ tr ớc đến na chị T1 là ng ời trực tiếp chăm sóc, nuôi d ỡng con chung; ể từ ngà vợ chồng hông c n sống chung đến na , chị T1 vẫn chăm sóc, nuôi d ỡng hai con ph t triển bình th ờng
ua tài liệu, chứng cứ c c bên cung cấp tại cấp sơ thẩm và cấp phúc thẩm thì thấ rằng thu nhập bình qu n của anh T, chị T1 mỗi ng ời đều là 10 000 000 đồng/th ng Tu nhiên, anh T làm công nh n l i xe tại Công t cổ phần T3, thời gian làm việc theo ca và hiện đang sống chung với bà ngoại và mẹ; bà ngoại anh T hiện đ lớn tuổi c n mẹ anh T thì bị bệnh Chị T1 có inh tế ổn định, làm việc tại Công ty TNHH M1 ở hu công nghiệp V, thời gian làm việc trong giờ hành chính, có thời gian để chăm sóc con chung, có chỗ ở cùng với mẹ ruột chị T1 tại thôn B, xã B Bên cạnh đó, c c ch u T2 và P đ sinh sống ổn định với chị T1, c c ch u c n nhỏ nên cần sự quan t m, chăm sóc, gi o dục của ng ời mẹ nhiều hơn
Tại phiên toà sơ thẩm anh T trình bà từ hi chị T1 đ a con về nhà mẹ đẻ của chị T1 ở, anh có đến thăm nh ng hông đóng góp tiền nuôi con Tại phiên toà phúc thẩm, anh T cung cấp chứng cứ về việc chu ển ho n tiền cấp d ỡng nuôi con cho chị T1 th ng 2, 3, 4 năm 2024 với số tiền là 6 000 000 đồng là trong ho ng thời gian đ có b n n sơ thẩm và giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm Anh T h ng c o êu cầu đ ợc nuôi hai con hoặc êu cầu đ ợc nuôi 01 con, trong tr ờng hợp chị T1 hông có h năng nuôi c hai con nh ng anh T không đ a ra đ ợc chứng cứ nào để cho rằng chị T1 hông có h năng nuôi con chung ngoài chứng cứ anh đ chu ển ho n số tiền 6 000 000 đồng nh trên, giấ x c nhận cho anh T ở cùng trên thửa đất số 255, tờ b n đồ số 16, xã B của bà Ngu n Thị M (bà ngoại anh T) và Hợp đồng lao động số 237 08/2020/HĐLĐ-THPDQ ngà 21/7/2020 Tại phiên toà phúc thẩm, anh T cũng thừa nhận từ ngà hai con sống cùng với chị T1 thì c c ch u đều ph t triển bình th ờng về t m sinh l Tr ờng hợp nếu Hội đồng xét xử phúc thẩm ch giao 01 con cho anh T nuôi và chị T1 nuôi con c n lại thì cũng nh h ởng đến t m sinh l của hai ch u
Do đó, căn cứ Điều 81 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014, để ổn định việc sinh hoạt, học tập và đ m b o qu ền lợi mọi mặt của c c con chung, Hội đồng xét xử sơ thẩm đ qu ết định giao c c ch u P, T2 cho chị T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, gi o dục là có căn cứ và phù hợp nên Hội đồng xét xử phúc thẩm hông chấp nhận h ng c o đ ợc nuôi con của anh T.
[2 2] Theo qu định tại ho n 2 Điều 82 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014 thì cha, mẹ hông trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp d ỡng cho con Trong vụ n nà , chị T1 có êu cầu anh T cấp d ỡng nuôi con nên cần buộc anh T có nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi con đối với c c ch u T2, P mỗi ch u mỗi th ng 1 000 000 đồng (một triệu đồng) tính từ ngà tu ên n sơ thẩm (ngà 23/01/2024) cho đến hi c c con đủ 18 tuổi là phù hợp với h năng thực tế của anh T và nhu cầu thiết ếu của c c ch u P, T2. Vì anh T h ng c o buộc chị T1 giao lại c 02 con hoặc 01 con cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi d ỡng, gi o dục, hông bên nào cấp d ỡng nuôi con hông đ ợc Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận nên Hội đồng xét xử phúc thẩm qu ết định n về phần cấp d ỡng nuôi con.
C c phần h c của B n n sơ thẩm hông bị h ng c o, h ng nghị có hiệu lực ể từ ngà hết thời hạn h ng c o, h ng nghị
Về n phí: [3 1] Án phí d n sự sơ thẩm: Anh Ngu n Ngọc T tự ngu ện chịu 150 000 đồng (Một trăm, năm mươi ngh n đồng) n phí hôn nh n sơ thẩm và ph i chịu 300 000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) n phí cấp d ỡng nuôi con định ỳ hàng th ng, tổng cộng là 450 000 đồng (Bốn trăm, năm mươi ngh n đồng) nh ng đ ợc hấu trừ số tiền 300 000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) anh đ nộp tạm ứng n phí, lệ phí T a n theo biên lai số 0001252, ngà 20/11/2023 của Chi cục Thi hành n d n sự hu ện Bình Sơn, t nh u ng Ng i, c n lại anh Ngu n Ngọc T ph i nộp số tiền là 150 000 đồng (Một trăm, năm mươi ngh n đồng).
[3 2] Án phí d n sự phúc thẩm: Do hông đ ợc chấp nhận h ng c o, nên anh T ph i chịu án phí dân sự phúc thẩm là 300 000 đồng nh ng đ ợc khấu trừ vào số tiền 300 000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002000 ngày 29/02/2024 tại Chi cục thi hành án B. Anh T đ nộp đủ n phí d n sự phúc thẩm
Đề nghị của ng ời b o vệ qu ền và lợi ích hợp ph p của anh T không phù hợp với nhận định trên, nên hông đ ợc chấp nhận
Ý iến của đại diện Viện iểm s t nh n d n t nh u ng Ng i là phù hợp với nhận định trên và đúng ph p luật Vì c c lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ ho n 1 Điều 148, ho n 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng d n sự;
Không chấp nhận nội dung h ng c o của ngu ên đơn là anh Ngu n Ngọc T; giữ ngu ên b n n sơ thẩm số 05/2024/HNGĐ-ST ngà 23/01/2024 của T a n nh n d n hu ện B, t nh u ng Ng i
Áp dụng Điều 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014; Điều 27, ho n 1 Điều 29 Nghị qu ết số 326/2016/UBTV H14 ngà 30 th ng 12 năm 2016 của Ủ ban Th ờng vụ uốc hội, qu định về mức thu, mi n, gi m, thu, nộp, qu n l và sử dụng n phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1 Về quan hệ hôn nh n: Ghi nhận sự tự ngu ện l hôn giữa anh Ngu n Ngọc T và chị Đoàn Thị T1.
2 Về con chung: Giao ch u Ngu n Đoàn Thiện P, sinh ngày 01/7/2020 và cháu Ngu n Đoàn Ngọc T2, sinh ngà 16/3/2019 cho chị Đoàn Thị T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, gi o dục
Ng ời trực tiếp nuôi con cùng c c thành viên trong gia đình hông đ ợc c n trở ng ời hông trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, gi o dục con Việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, gi o dục con sau hi l hôn đ ợc thực hiện theo qu định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014 và c c qu định h c của ph p luật
3 Việc cấp d ỡng nuôi con: Buộc anh Ngu n Ngọc T có nghĩa vụ cấp d ỡng định ỳ hàng th ng cho c hai con chung, mức cấp d ỡng cho ch u Ngu n Đoàn Thiện P và cháu Ngu n Đoàn Ngọc T2 mỗi ch u mỗi th ng là 1 000 000 đồng (một triệu đồng) Thời gian thực hiện việc cấp d ỡng nuôi con tính từ ngà tu ên n (ngà 23/01/2024) đến hi c c con chung đủ 18 tuổi
Kể từ ngà b n n có hiệu lực ph p luật (đối với c c tr ờng hợp Cơ quan Thi hành n có qu ền chủ động ra qu ết định thi hành n) hoặc ể từ ngà có đơn êu cầu thi hành n của ng ời đ ợc thi hành n (đối với c c ho n tiền ph i tr cho ng ời đ ợc thi hành n) cho đến hi thi hành n xong, tất c c c ho n tiền, hàng th ng bên ph i thi hành n c n ph i chịu ho n tiền l i của số tiền c n ph i thi hành n theo mức l i suất qu định tại ho n 2 Điều 468 của Bộ luật d n sự năm 2015
4 Về n phí hôn nh n và gia đình:
4 1 Án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm: Anh Ngu n Ngọc T tự ngu ện chịu 150 000 đồng (Một trăm, năm mươi ngh n đồng) n phí hôn nh n sơ thẩm và ph i chịu 300 000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) n phí cấp d ỡng nuôi con định ỳ hàng th ng, tổng cộng là 450 000 đồng (Bốn trăm, năm mươi ngh n đồng) nh ng đ ợc hấu trừ số tiền 300 000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) anh đ nộp tạm ứng n phí, lệ phí T a n theo biên lai số 0001252, ngà 20/11/2023 của Chi cục Thi hành n d n sự hu ện B, t nh u ng Ng i, c n lại anh Ngu n Ngọc T ph i nộp số tiền là 150 000 đồng (Một trăm, năm mươi ngh n đồng).
4 2 Án phí hôn nh n và gia đình phúc thẩm: Anh Ngu n Ngọc T ph i chịu 300 000 đồng án phí dân sự phúc thẩm đ ợc khấu trừ vào số tiền 300 000 đồng tạm ứng phúc thẩm anh T đ nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002000 ngày 29/02/2024 tại Chi cục thi hành án B.
5 Tr ờng hợp b n n, qu ết định đ ợc thi hành theo qu định tại Điều 2 Luật Thi hành n d n sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì ng ời đ ợc thi hành n d n sự, ng ời ph i thi hành n d n sự có qu ền thỏa thuận thi hành n, qu ền êu cầu thi hành n, tự ngu ện thi hành n hoặc bị c ỡng chế thi hành n theo qu định tại c c Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành n d n sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành n đ ợc thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật Thi hành n d n sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung
6 B n n phúc thẩm có hiệu lực ph p luật ể từ ngà tu ên n /
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- VKSND t nh u ng Ng i;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND hu ện B;
- Chi cục THADS hu ện B;
- UBND xã BT;
- C c đ ơng sự;
- L u hồ sơ vụ n
Trần Thị T c
| Nơi nhận: - VKSND t nh u ng Ng i; - TAND hu ện Bình Sơn; - Chi cục THADS hu ện Bình Sơn; - Đ ơng sự; - L u: Hồ sơ vụ n | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị T c |