vanban.org

Bản án 08/2023/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Q (V) đối với Công ty TNHH Một thành viên Thƣơng mại Dịch vụ S.

Buộc Công ty TNHH Một thành viên Thƣơng mại Dịch vụ S phải trả cho Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Q (V) số tiền còn nợ phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số 0151/KUNN1-V619/17 ngày 18/4/2017 tạm tính đến ngày 03/4/2023 là 568.384.916 (năm trăm sáu mƣơi tám triệu ba trăm tám mƣơi bốn nghìn chín trăm mƣời s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng thương mại cổ phần Q tranh chấp hợp đồng tín dụng với Công ty TNHH MTV TMDV S"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Q (V) đối với Công ty TNHH Một thành viên Thƣơng mại Dịch vụ S.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
—————————
Bản án số: 08/2023/KDTM-ST
Ngày 03-4-2023
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH B NH DƯ NG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Thanh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Ngọc

2. Bà Hoàng Lệ Chi

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Trung Hiếu, Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Vƣơng - Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 4 năm 2023 tại Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 63/2022/TLST-KDTM ngày 01/12/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 07/2023/QĐXXST-KDTM ngày 23/02/2023, giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Q; trụ sở: Tầng 1 và tầng 2, Tòa nhà Sailing Tower, số 1, phƣờng B, quận 1, Thành phố H. Địa chỉ liên lạc: Tầng 6, tòa nhà Pax Sky – 26 U, phƣờng 25, quận B, Thành phố H.

Ngƣời đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Minh T, ông Trần Văn T1úc, ông Lê Anh P – Cán bộ Ngân hàng TMCP Q – Là ngƣời đại diện theo uỷ quyền (văn bản uỷ quyền ngày 17/02/2022). Ông Trần Văn T1úc có mặt. Ông Nguyễn Minh T và ông Lê Anh P vắng mặt.

- Bị đơn: Công ty TNHH MTV thƣơng mại dịch vụ S; địa chỉ: 20/55 khu phố B4, phƣờng A, thành phố D, tỉnh B.

Ngƣời đại diện theo pháp luật: Ông Trƣơng Thành T3; chức vụ: Chủ tịch Công ty kiêm Giám đốc. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 29/6/2021, lời khai trong quá trình tố tụng nguyên đơn trình bày:

Ngân hàng TMCP Q và Công ty TNHH Một thành viên thƣơng mại, dịch vụ vận tải S (Công ty S) có ký Hợp đồng tín dụng số 0151/HĐTD1-V619/17 ngày 18/4/2017 với nội dung: V cho Công ty S vay số tiền 520.000.000 đồng, mục đích mua xe ô tô nhãn hiệu CHEVROLET CRUZE, thời hạn vay 84 tháng kể từ ngày 18/4/2017 đến ngày 18/4/2024; lãi suất tại thời điểm giải ngân là 8.79%/năm. Lãi suất này là lãi suất ƣu đãi áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản vay, hết thời hạn ƣu đãi lãi suất sẽ đƣợc V chủ động điều chỉnh 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở cộng (+) 3,89%/năm; hoàn trả khoản vay gốc hàng tháng vào ngày 30, mỗi tháng trả 6.190.000 đồng; trả phí theo quy định của V từng thời kỳ; lãi quá hạn bằng 150% lãi trong hạn. Thực hiện theo Hợp đồng tín dụng đã ký, V đã giải ngân cho Công ty S số tiền vay 520.000.000 đồng theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ƣớc nhận nợ số 0151/KUNN1-V619/17 ngày 18/4/2017.

Khoản vay có tài sản bảo đảm là xe ô tô hiệu CHEVROLET, biển kiểm soát 61A-363.92 theo Hợp đồng thế chấp phƣơng tiện vận tải số 0151/HĐTC-V619/17 ngày 18/4/2017.

Quá trình thực hiện hợp đồng Công ty S đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi phát sinh, tạm tính đến ngày 03/4/2023 Công ty S chỉ mới thanh toán đƣợc số tiền 283.639.747 đồng, trong đó bao gồm: nợ gốc 191.890.000 đồng, nợ lãi 91.749.747 đồng. Còn nợ lại 568.384.916 đồng, trong đó nợ gốc 328.110.000 đồng, nợ lãi trong hạn 46.141.662 đồng, nợ lãi quá hạn 194.133.254 đồng. Vì vậy, V yêu cầu Công ty S trả số nợ này và tiền lãi phát sinh từ ngày 04/4/2023 cho đến khi trả xong khoản nợ.

- Đối với bị đơn Công ty S: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án bằng hình thức niêm yết công khai và yêu cầu bị đơn có ý kiến trả lời bằng văn bản đối với các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nhƣng bị đơn không có ý kiến cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ. Tòa án triệu tập nguyên đơn, bị đơn tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và tham gia hòa giải vào các ngày 03/01/2023 và 30/01/2023, nhƣng bị đơn vắng mặt không có lý do. Đồng thời, bị đơn cũng không cung cấp bất cứ tài liệu, chứng cứ gì.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng tham gia phiên tòa:

Quá trình tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, nguyên đơn đã chấp hành và tuân theo pháp luật đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn đã đƣợc triệu tập hợp lệ nhƣng vắng mặt lần thứ 2 nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đƣơng sự là hợp lệ.

Về nội dung vụ án, xét thấy nguyên đơn và bị đơn có quan hệ hợp đồng tín dụng và nguyên đơn đã giải ngân số tiền vay 520.000.000 đồng theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ƣớc nhận nợ số 0151/KUNN1-V619/17 ngày 18/4/2017. Bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn là có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bị đơn Công ty S đã đƣợc triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 để tham gia phiên toà nhƣng vắng mặt hai lần liên tiếp nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Giữa Ngân hàng TMCP Q và Công ty S có ký Hợp đồng tín dụng số 0151/HĐTD1-V619/17 ngày 18/4/2017. Thực hiện theo hợp đồng V đã giải ngân cho ông Thành số tiền vay 520.000.000 đồng theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ƣớc nhận nợ số 0151/KUNN1-V619/17 ngày 18/4/2017. Xét Hợp đồng tín dụng đã ký giữa V với Công ty S là đúng quy định nên phát sinh hiệu lực. Công ty S đã nhận đƣợc số tiền vay theo hợp đồng nên có trách nhiệm trả tiền vay theo thoả thuận tại điểm 1.3 Khoản 1 của Hợp đồng tín dụng.

Theo trình bày của V trong quá trình tố tụng và tại phiên toà thì Công ty S chỉ mới thanh toán đƣợc cho V số 283.639.747 đồng, trong đó bao gồm: nợ gốc 191.890.000 đồng, nợ lãi 91.749.747 đồng. Còn nợ lại số tiền tạm tính đến ngày 03/4/2023 là 568.384.916 đồng, trong đó nợ gốc 328.110.000 đồng, nợ lãi trong hạn 46.141.662 đồng, nợ lãi quá hạn 194.133.254 đồng. Bị đơn Công ty S vắng mặt tại phiên toà, không có ý kiến và chứng cứ phản bác đối với phần trình bày và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do đó, có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc Công ty S phải trả số tiền nợ còn thiếu tạm tính đến ngày 03/4/2023 là 568.384.916 đồng, trong đó nợ gốc 328.110.000 đồng, nợ lãi trong hạn 46.141.662 đồng, nợ lãi quá hạn 194.133.254 đồng và tiền lãi phát sinh cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Quá trình tố tụng và tại phiên toà, đại diện V xác định không yêu cầu giải quyết đối với tài sản bảo đảm là xe ô tô hiệu CHEVROLET, biển kiểm soát 61A-363.92 theo Hợp đồng thế chấp phƣơng tiện vận tải số 0151/HĐTC-V619/17 ngày 18/4/2017. Vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết đối với tài sản bảo đảm.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát phát biểu tại phiên tòa là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty S phải chịu án phí có giá ngạch đƣợc tính trên tổng số tiền phải trả cho V theo quy định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 92, 144, 147, 228 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Q (V) đối với Công ty TNHH Một thành viên Thƣơng mại Dịch vụ S.

Buộc Công ty TNHH Một thành viên Thƣơng mại Dịch vụ S phải trả cho Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Q (V) số tiền còn nợ phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số 0151/KUNN1-V619/17 ngày 18/4/2017 tạm tính đến ngày 03/4/2023 là 568.384.916 (năm trăm sáu mƣơi tám triệu ba trăm tám mƣơi bốn nghìn chín trăm mƣời sáu) đồng, trong đó nợ gốc 328.110.000 (ba trăm hai mƣơi tám triệu một trăm mƣời nghìn) đồng, nợ lãi trong hạn 46.141.662 (bốn mƣơi sáu triệu một trăm bốn mƣơi mốt nghìn sáu trăm sáu mƣơi hai) đồng, nợ lãi quá hạn 194.133.254 (một trăm chín mƣơi bốn triệu một trăm ba mƣơi ba nghìn hai trăm năm mƣơi bốn) đồng.

Tiền lãi đƣợc tiếp tục tính từ ngày 04/4/2023 cho đến khi Công ty TNHH Một thành viên Thƣơng mại Dịch vụ S trả xong khoản nợ theo mức lãi suất thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng số 0151/HĐTD1-V619/17 ngày 18/4/2017.

2. Án phí dân sự sơ thẩm: Công ty TNHH Một thành viên Thƣơng mại Dịch vụ S phải nộp 26.735.000 (hai mƣơi sáu triệu bảy trăm ba mƣơi lăm nghìn) đồng. Trả lại cho Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Q (V) 10.779.702 (mƣời triệu bảy trăm bảy mƣơi chín nghìn bảy trăm lẻ hai) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000809 ngày 29/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Đƣơng sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đƣơng sự vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc niêm yết.

Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ