vanban.org

Bản án 08/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Hải Đ, cho Ông Đ được ly hôn bà Đinh Thị H.

Về con chung: Không có Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đ và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu các đương sự có tranh chấp sẽ giải quyết bằng một vụ án khác.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Hải Đính, cho ông Đính được ly hôn bà Đinh Thị Hoa"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Hải Đ, cho Ông Đ được ly hôn bà Đinh Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TH NH H TH N
N
TỈNH TH N
N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 08/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 16/02/2023
“V/v tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘN HOÀ XÃ HỘ CHỦ N HĨA V ỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TH NH H THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đỗ Thị Thanh Nhàn

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Văn Ninh

2. Bà Nguyễn Thị Thuý Mai

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Nguyên tham gia phiên tòa: Không tham gia

Ngày 16 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân Thành phố Thái Nguyên xét xử sơ thẩm, công khai vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm, thụ lý số: 632/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2022, về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 127/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Hải Đ, sinh năm 1954

Nơi cư trú: Xóm N, xã L, TP.T, tỉnh Thái Nguyên

Bị đơn: Bà Đinh Thị H, sinh năm 1967

Nơi cư trú: Xóm N, xã L, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

(Ông Đ, bà H có mặt tại phiên tòa)

NỘ D N VỤ N

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai và lời khai tại phiên toà ông Lê Hải Đ trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông kết hôn với bà Đinh Thị H ngày 17/5/2019, có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên trên cơ sở tự nguyện.

Từ khi kết hôn vợ chồng luôn sống vui vẻ hạnh phúc, đến ngày 11/3/2022 con riêng của bà H tên là Đinh Thị Trang về nhà yêu cầu vợ chồng ông phải tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 33, tờ bản đồ số 6, địa chỉ: Xóm N, xã L, TP. Thái Nguyên do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Thái Nguyên cấp giấy chứng nhận QSD đất ngày 27/01/2021 mang tên Ông Đ, bà H sang tên chị Trang. Chị Trang đã soạn thảo sẵn hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất tại Văn phòng Công chứng và yêu cầu vợ chồng ông phải đến đó để ký vào hợp đồng, Ông Đ không nhất trí với yêu cầu chị Trang vì vậy giữa ông và bà H xảy ra mâu thuẫn, bà H đuổi ông ra khỏi nhà nên ông đã đi thuê nhà ở chỗ khác từ ngày 10/6/2022. Nay ông xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn của ông với bà H đã trở nên trầm trọng, tình cảm vợ chồng đã hết ông đề nghị toà án giải quyết cho ông được ly hôn bà H để ổn định cuộc sống.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai và lời khai tại phiên toà bà H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà H công nhận về thời gian, nơi đăng ký kết hôn đúng như Ông Đ trình bày. Quá trình chung sống vợ chồng đã xảy ra mâu thuẫn như Ông Đ khai trên. Bà H xác định vợ chồng không thể hàn gắn tình cảm, bà không nhất trí vợ chồng về đoàn tụ nhưng do Ông Đ chưa chuyển quyền sử dụng đất diện tích đất mang tên bà và Ông Đ đối với thửa đất số 33, tờ bản đồ số 6, địa chỉ: Xóm N, xã L, TP. Thái Nguyên do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Thái Nguyên cấp giấy chứng nhận QSD đấy ngày 27/01/2021 sang tên con gái bà, hơn nữa diện tích đất trên bà H đang khởi kiện trong vụ án hành chính giải quyết tại Toà án nhân dân tỉnh Thái Nguyên. Vì vậy, bà H không nhất trí ly hôn.

Về con chung: Không có

Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng các đương sự không thỏa thuận được vì vậy vụ kiện phải đưa ra xét xử công khai tại phiên tòa ngày hôm nay.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng: Quan hệ pháp luật tranh chấp của vụ án ly hôn căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện. Bị đơn bà H hiện đang cư trú tại thành phố Thái Nguyên, căn cứ vào điểm a khoản 1, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên.

[2]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hải Đ và bà Đinh Thị H kết hôn với nhau vào ngày 17/5/2019 đăng ký kết hôn tại UBND xã L, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên trên cơ sở tự nguyện đủ điều kiện được công nhận hôn nhân hợp pháp.

Ông Đ và bà H đều xác định trong quá trình chung sống, vợ chồng bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung nguyên nhân chính là do liên quan vấn đề tặng cho tài sản dẫn đến vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 6 năm 2022 đến nay. Ông Đ xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn của ông với bà H đã trở nên trầm trọng, tình cảm vợ chồng đã hết ông đề nghị toà án giải quyết cho ông được ly hôn bà H. Bà H xác định do liên quan đến tài sản chung của vợ chồng đang được giải quyết trong vụ án hành chính, Ông Đ không nhất trí cùng bà tặng cho lại tài sản này cho con gái riêng của bà nên không nhất trí ly hôn. Hội đồng xét xử nhận thấy thực tế trong cuộc sống vợ chồng bà H, Ông Đ đã xảy ra những mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm về tài sản liên quan đến hai vợ chồng, đã sống ly thân. Ông Đ và bà H đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã ở mức trầm trọng, tình cảm Ông Đ với với bà H không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, lý do bà H không đồng ý ly hôn không làm ảnh hưởng đến giải quyết khách quan về quan hệ hôn hôn nhân của vụ án Ly hôn nên nếu tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân cũng không mang lại hạnh phúc cho cả hai. Vì vậy, chấp nhận đơn ly hôn của Ông Đ, cho Ông Đ được ly hôn với bà H như vậy là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

[3]. Về con chung: Vợ chồng không có con chung

[4]. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đ và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5]. Về án phí: Căn cứ điểm đ Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 01/01/2017 Ông Đ là người cao tuổi nên được miễn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

[6]. Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên:

Q ẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Hải Đ, cho Ông Đ được ly hôn bà Đinh Thị H.

2. Về con chung: Không có

3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đ và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu các đương sự có tranh chấp sẽ giải quyết bằng một vụ án khác.

4. Về án phí: Ông Lê Hải Đ được miễn án phí ly hôn sơ thẩm.

5. Quyền kháng cáo: Báo cho Ông Đ và bà H biết trong hạn 15 ngày được quyền kháng cáo bản án kể từ ngày tuyên án. Nơi nhận:

TM. HỘ ĐỒN XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Thái Nguyên;

THẨM H N – CHỦ TỌA H N TÒA

- VKSND tỉnh Thái Nguyên;

- VKSND TPTN;

- THADSTPTN;

- Đương sự;

- UBND xã L;

- Lưu HS.

Đỗ Thị Thanh Nhàn HỘ THẨM NHÂN DÂN

THẨM H N – CHỦ TỌA H N TÒA

Đỗ Thị Thanh Nhàn Nơi nhận:

TM. HỘ ĐỒN XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh TN;

THẨM H N – CHỦ TỌA H N TÒA

- VKSNDTTN;

- VKSND TPTN; -THADSTPTN;

- Đương sự;

- UBND xã Đồng Liên;

- Lưu HS.

Đỗ Thị Thanh Nhàn HỘ THẨM NHÂN DÂN

THẨM H N – CHỦ TỌA H N TÒA

Đỗ Thị Thanh Nhàn Nơi nhận:

TM. HỘ ĐỒN XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh TN;

THẨM H N – CHỦ TỌA H N TÒA

- VKSNDTTN;

- VKSND TPTN; -THADSTPTN;

- Đương sự;

- UBND xã Đồng Liên;

- Lưu HS.

Đỗ Thị Thanh Nhàn HỘ THẨM NHÂN DÂN

THẨM H N – CHỦ TỌA H N TÒA

Đỗ Thị Thanh Nhàn Nơi nhận:

TM. HỘ ĐỒN XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh TN;

- VKSNDTTN;

THẨM H N – CHỦ TỌA H N TÒA

- VKSND TPTN; -THADSTPTN;

- Đương sự;

- UBND xã Quảng Minh, h.Việt Yên, t.Bắc Giang;

- Lưu HS.

Đỗ Thị Thanh Nhàn HỘ THẨM NHÂN DÂN

THẨM H N – CHỦ TỌA H N TÒA

Đỗ Thị Thanh Nhàn Nơi nhận:

TM. HỘ ĐỒN XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh TN;

THẨM H N – CHỦ TỌA H N TÒA

- VKSNDTTN;

- VKSND TPTN; -THADSTPTN;

- Đương sự;

- UBND P.Tích Lương;

- Lưu HS.

Đỗ Thị Thanh Nhàn HỘ THẨM NHÂN DÂN

THẨM H N – CHỦ TỌA H N TÒA

Đỗ Thị Thanh Nhàn HỘ THẨM NHÂN DÂN

THẨM H N – CHỦ TỌA H N TÒA

Nguyễn Anh Thƣ Nơi nhận:

TM. HỘ ĐỒN XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh TN;

Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà

- VKSND TPTN;

- THADS TPTN;

- UBND nơi ĐKKH; (phường Cam Giá, TN);

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ; VT, BP.

Nguyễn Anh Thƣ

HỘ THẨM NHÂN DÂN

THẨM H N – CHỦ TỌA H N TÒA

Mai Thị Hồng Thái

Cỡ chữ