- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHONG TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2023/HNGĐ-ST Ngày: 17 - 02 - 2023 V/v: Tranh chấp về ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHONG, TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đồng Vũ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Trọng Di.
2. Bà Trần Thị Ngọc Linh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Văn Hồng Lễ, Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Ông Lâm Đa Cha, Kiểm sát viên.
Ngày 17/02/2023, tại Tòa án nhân dân huyện Tuy Phong, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 485/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 09/02/2023 của Tòa án nhân dân huyện Tuy Phong, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh B, sinh năm 1981. (Có mặt)
Địa chỉ: Thôn V, xã V1, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Đăng T, sinh năm 1979. (Vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn T1, xã T2, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai của đương sự và tại phiên tòa, nguyên đơn trình bày: Bà Nguyễn Thị Thanh B và ông Nguyễn Đăng T tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Tân, huyện Tuy Phong theo Giấy chứng nhận kết hôn số 20 ngày 13/8/2015. Thời gian đầu vợ chồng còn hạnh phúc, đến năm 2019 thì vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, bà B ông T không còn chung sống như vợ chồng từ năm 2019 đến nay và cũng không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà B khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
+ Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh B ly hôn ông Nguyễn Đăng T.
+ Về con chung: Quá trình chung sống, bà B và ông T có 01 con chung là Nguyễn Đăng Bảo N sinh ngày 19/11/2015, từ lúc không còn chung sống như vợ chồng thì bà B là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Bà B yêu cầu được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông T phải cấp dưỡng cho con.
+ Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Vụ án không tiến hành hòa giải được do bị đơn không có mặt tại Tòa án.
Bị đơn Nguyễn Đăng T có đơn xin xét xử vắng mặt và có ý kiến: Thống nhất toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà B.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phong:
Về việc tuân theo pháp luật, thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký tiến hành tố tụng đúng quy định.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn. Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Đăng Bảo N sinh ngày 19/11/2015, đề nghị giao con chung cho bà Nguyễn Thị Thanh B tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng cho con, chia tài sản chung, nợ chung, đương sự không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa cũng như căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Nguyễn Thị Thanh B khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Nguyễn Đăng T và tranh chấp nuôi con chung do đó Tòa án thấy rằng đây là “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Giữa nguyên đơn và bị đơn đã thống nhất thỏa thuận Tòa án nhân dân huyện Tuy Phong là nơi nguyên đơn cư trú là Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm b khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tuy Phong.
Bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh B và ông Nguyễn Đăng T tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Tân, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận nên hôn nhân hợp pháp. Theo lời trình bày của nguyên đơn thì sau khi xảy ra mâu thuẫn vợ chồng, bà B và ông T không còn chung sống như vợ chồng từ năm 2019 đến nay và cũng không còn quan tâm đến nhau nữa, nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà B yêu cầu ly hôn ông T. Ông T cũng đồng ý ly hôn bà B. Như vậy tình trạng hôn nhân của bà B và ông T đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.
Về con chung: Bà B và ông T có 01 con chung là Nguyễn Đăng Bảo N sinh ngày 19/11/2015, bà B yêu cầu được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung và Nguyễn Đăng Bảo N có nguyện vọng được tiếp tục ở với bà B. Xét thấy yêu cầu của bà B là có cơ sở chấp nhận bởi lẽ từ khi không còn chung sống như vợ chồng thì bà B là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, nên giao Nguyễn Đăng Bảo N cho bà B tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.
Về cấp dưỡng cho con, tài sản chung, nợ chung: Không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phong tại phiên tòa là có căn cứ và phù hợp nên chấp nhận.
Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì bà Nguyễn Thị Thanh B phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào:
- khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271, khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Nguyễn Thị Thanh B được ly hôn ông Nguyễn Đăng T.
2. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Đăng Bảo N sinh ngày 19/11/2015 cho bà Nguyễn Thị Thanh B trực tiếp nuôi dưỡng.
Ông Nguyễn Đăng T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thanh B là nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011985 ngày 19/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy Phong. Bà Nguyễn Thị Thanh B đã nộp đủ án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn không có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tuy Phong; - Chi cục THADS huyện Tuy Phong; - UBND xã Vĩnh Tân, huyện Tuy Phong (CNKH số 20 ngày 13/8/2015); - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguy n Đ ng V |