- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thanh H ly hôn anh Lê Khắc Th"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh H ly hôn anh Lê Khắc Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH HÀ TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2023/HNGĐ-ST Ngày: 18-01-2023 V/v tranh chấp: Ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH HÀ, TỈNH HẢI DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Mạnh Tuân.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Ngọc Thành và bà Nguyễn Thị Bình.
- Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Thị Thùy Dương - Thư ký Toà án nhân dân huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương tham gia phiên toà: Bà Phạm Thị Duyên - Kiểm sát viên.
Ngày 18/01/2023, tại trụ sở TAND huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương xét xử sơ thẩm, công khai vụ án thụ lý số 256/2022/TLST-HNGĐ ngày 12/10/2022, về: Ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 34/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 12/12/2022, Quyết định hoãn phiên toà số 24/2022/QĐST-HNGĐ ngày 30/12/2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh H sinh năm 1995, vắng mặt.
HKTT: Thôn K, xã Th, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.
Địa chỉ: xã T, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.
Nơi ở: phố V, phường T, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
2. Bị đơn: Anh Lê Khắc Th sinh năm 1995, vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn K, xã Th, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.
3. Người làm chứng:
- Ông Nguyễn Hoàng Đ sinh năm 1972; bà Hoàng Thị L sinh năm 1972, đều vắng mặt - địa chỉ: xã T, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.
- Ông Lê Khắc sinh năm 1963 - địa chỉ: Thôn K, xã Th, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn chị H trình bày: Chị và anh Th kết hôn trên cơ sở tự nguyện tại UBND xã Th, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương vào ngày 12/4/2017. Vợ chồng chung sống đến khoảng tháng 7/2022 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không hợp tính nết, anh Th chơi bời, không quan tâm tới vợ con; từ tháng 9/2022 hai bên sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau. Nay xét thấy tình cảm, tình nghĩa vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, chị H đề nghị ly hôn anh Th.
Về con chung: Chị H, anh Th có hai con là Lê Anh Q sinh ngày 20/10/2017, Lê Ngọc Diệp C sinh ngày 10/4/2019, hiện tại đều do chị H nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị H đề nghị được tiếp tục nuôi dưỡng các con, không yêu cầu anh Th cấp dưỡng tiền nuôi con.
Về tài sản, nợ, công sức: Chị H không yêu cầu giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật, nhưng anh Th không gửi văn bản nêu ý kiến quan điểm đối với yêu cầu của nguyên đơn.
Tại Biên bản lấy lời khai, đơn đề nghị ông T, ông Đ, bà L (bố mẹ của đương sự) xác định: Chị H, anh Th có phát sinh mâu thuẫn, đã được gia đình động viên, khuyên bảo nhưng không thành, hiện tại đã sống ly thân, không còn quan tâm tới nhau và không còn khả năng đoàn tụ hôn nhân. Nếu các bên đương sự ly hôn, ông bà đề nghị giao các con chung cho chị H nuôi dưỡng. Ông Đ, bà L có quan điểm sẽ tiếp tục hỗ trợ chị H trong việc trông nom, chăm sóc cháu Q, cháu C. Ông T xác định đối với các văn bản tố tụng của Tòa án đã giao, thông báo cho anh Th,
Đại diện VKSND huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương phát biểu quan điểm: Việc chấp hành pháp luật của người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng (trừ anh Th) cơ bản đã thực hiện đúng quy định của pháp luật. Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử (viết tắt là HĐXX) áp dụng Điều 147, 227, 228, 229 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 của Bộ luật Dân sự; Điều 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của UBTVQH. Xử, chị H ly hôn anh Th; giao hai con chung cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng, anh Th không phải cấp dưỡng tiền nuôi con; chị H phải chịu án phí ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, HĐXX, nhận định.
Về thủ tục tố tụng: Anh Th được Tòa án triệu tập hợp lệ, hợp pháp nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do; chị H đề nghị giải quyết, xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227, 228, 229 của Bộ luật Tố tụng dân sự, HĐXX xét xử vụ án vắng mặt những người tham gia tố tụng.
Về hôn nhân: Chị H, anh Th kết hôn trên cơ sở tự nguyện tại UBND xã Th, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương vào ngày 12/4/2017, được xác định là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống hai bên đương sự phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không hợp tính nết; hiện tại hai bên đã sống ly thân không còn quan tâm đến nhau, việc ai người đó làm. Theo UBND xã Th, người thân trong gia đình của đương sự, đều xác định: Mâu thuẫn vợ chồng giữa các đương sự đã trầm trọng, không còn khả năng đoàn tụ hôn nhân. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án, chị H cũng như gia đình của đương sự đã thông báo cho anh Th biết, nhưng anh Th không khai báo, không tham gia phiên hòa giải, điều này chứng tỏ anh Th không tha thiết và mong muốn tìm kiếm biện pháp để cải thiện tình trạng hôn nhân với chị H. Như vậy, HĐXX có đủ cơ sở xác định tình trạng hôn nhân giữa các đương sự đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình, HĐXX chấp nhận yêu cầu của chị H, đề nghị của đại diện Viện kiểm sát, xử chị H ly hôn anh Th.
. Về con chung: Xác định chị H, anh Th có hai con là Lê Anh Q sinh ngày 20/10/2007, Lê Ngọc Diệp C sinh ngày 10/4/2019, hiện tại do chị H nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị H có nguyện vọng xin được nuôi dưỡng, không yêu cầu anh Th cấp dưỡng tiền nuôi con; còn anh Th không thể hiện quan điểm về việc nuôi dưỡng con chung. Sau khi xem xét nguyện vọng, quan điểm của đương sự, HĐXX thấy rằng: Cháu Q, cháu C trước đây cũng như hiện tại do chị H nuôi dưỡng, quá trình nuôi dưỡng chị H đều đảm bảo các điều kiện về chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Do vậy căn cứ Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, có căn cứ chấp nhận yêu cầu của chị H và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát, giao các con chung cho chị H nuôi dưỡng, chị H tự nguyện không yêu cầu anh Th cấp dưỡng tiền nuôi con. Anh Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được ngăn cản.
. Về tài sản, nợ, công sức: Chị H không yêu cầu, nên HĐXX không xem xét, giải quyết.
. Về án phí: Chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Điều 147, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 58; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh H ly hôn anh Lê Khắc Th.
- Về con chung: Giao con Lê Anh Q sinh ngày 20/10/2017, Lê Ngọc Diệp C sinh ngày 10/4/2019 cho chị Nguyễn Thị Thanh H tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, kể từ tháng 01/2023 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị H tự nguyện không yêu cầu anh Lê Khắc Th phải cấp dưỡng tiền nuôi con. Anh Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh H phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000540 ngày 12/10/2022 của C cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.
- Về quyền kháng cáo: Các bên đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND huyện Thanh Hà;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- C cục THADS huyện Thanh Hà;
- UBND xã Th, huyện Thanh Hà;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
Nguyễn Mạnh Tuân
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - VKSND huyện Ninh Giang; - C cục THADS huyện Ninh Giang; - UBND xã Hưng Long, huyện Ninh Giang; - UBND phường Đông Mai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh (đăng ký số 87, quyển số 01.2000, ngày 24/9/2000, để lưu và vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Mạnh Tuân THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |