vanban.org

Bản án 08/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà M và ông L. Về án phí: Bà M phải chịu án phí về yêu cầu xin ly hôn: 300.000 đồng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 08/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 10 - 02 - 2023
V/v: “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thanh Huệ.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lương Tấn Nghị, bà Nguyễn Thị Kim Chi.

Thư ký phiên tòa: Ông Trần Nhật Trường – Thư ký Tòa án nhân dân huyện

Tây Hòa tỉnh Phú Yên.

Ngày 10 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 259/2022/TLST-HNGĐ ngày 03/10/2022, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 05/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 19/01/2023, giữa:

- Nguyên đơn: M; sinh năm 1976;

Địa chỉ: Thôn X, xã H, huyện T, Phú Yên.

- Bị đơn: L (Tên gọi khác: T); sinh năm 1976;

Địa chỉ: Thôn X, xã H, huyện T, Phú Yên.

(Cùng có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Nguyên đơn M, bị đơn L trình bày:

- Quan hệ hôn nhân: Bà M và ông L kết hôn trên cơ sở tự nguyện vào năm

1996, có đăng ký tại UBND xã H.

Bà M khai sau khi kết hôn, vợ chồng sinh sống một thời gian thì xảy ra

mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm, ông L thường xuyên đánh bài, không chăm lo cho gia đình dẫn đến thường xuyên cãi nhau. Mâu thuẫn kéo dài và bà M nhận thấy tình cảm đã hết, xin được ly hôn.

Ông L khai trong quá trình chung sống, vợ chồng không có mâu thuẫn gì.

Thời gian vừa qua, do dịch bệnh ảnh hưởng đến việc làm, bà M thấy ông L làm không có tiền nên có hành động, lời nói thiếu tế nhị dẫn đến hai bên xích mích, cãi nhau. Ông L nhận thấy vợ chồng có mâu thuẫn nhưng không đáng kể, không đồng ý ly hôn. Tại phiên tòa, ông L khai bà M cương quyết ly hôn thì ông cũng đồng ý ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên T, sinh 18/5/1997; H, sinh ngày

01/01/2003. Các con đã trưởng thành, các đương sự thống nhất không yêu cầu gì.

- Về tài sản chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu giải quyết.

Ngoài ra, các đương sự không yêu cầu gì khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra

tại phiên toà, trên cơ sở xem xét ý kiến trình bày của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ hôn nhân:

Bà M, ông L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã

H, huyện T, tỉnh Phú Yên vào ngày 17/5/1996 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.

Trong quá trình chung sống, bà M khai vợ chồng có mâu thuẫn, thường

xuyên cãi nhau, cương quyết xin ly hôn. Ban nhân dân thôn X xác nhận vợ chồng bà M, ông L có mâu thuẫn là sự thật. Tại phiên tòa, ông L khai vợ chồng có mâu thuẫn, bà M có lời nói, hành động thiếu tế nhị dẫn đến xích mích, cãi nhau, ông L thống nhất ly hôn.

Như vậy, đủ cơ sở xác định mâu thuẫn giữa bà M, ông L đã thực sự trầm

trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, chấp nhận sự thuận tình ly hôn của bà M, ông L.

Về con chung: Có 02 con chung tên T, sinh 18/5/1997; H, sinh ngày

01/01/2003. Các con đã trưởng thành, các đương sự thống nhất không yêu cầu gì nên không xét.

Về tài sản chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu giải quyết

nên không xét.

Về án phí: Bà M phải chịu: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) về yêu

cầu xin ly hôn.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng các Điều 28, 35, 39, 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 55 Luật

Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà M và ông L.

2. Về án phí: Bà M phải chịu án phí về yêu cầu xin ly hôn: 300.000 đồng

(Ba trăm nghìn đồng). Số tiền này được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền số 0005813 ngày 26/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên. Như vậy, bà M đã nộp xong án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Nguyên đơn, bị đơn có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ

ngày tuyên án sơ thẩm.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ