- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Tường V- Lê Minh L - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Tường V ly hôn với anh Lê Minh L
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08 /2023/HNGĐ-ST Ngày: 10 – 02 – 2023 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thu Thủy
Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Đình Như
2. Ông Điểu Kim Rương
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Lan– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Hùng – Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản xét xử sơ thẩm, công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 263/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 123/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 21/12/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 04/QĐST-HPT ngày 10/01/2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Tường V, sinh năm 1984 (Có yêu cầu vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ 01, khu phố 3B, phường Minh H, thị xã Chơn T, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Anh Lê Minh L, sinh năm 1983 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ 02, khu phố 7, thị trấn T, huyện Hớn Q, tỉnh Bình Phước.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Nguyễn Tường V trình bày:
Chị Nguyễn Tường V và anh Lê Minh L tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện Hớn Q, tỉnh Bình Phước theo Giấy chứng nhận kết hôn số 64 ngày 01/7/2021. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, ngoài ra anh L cỏn thường xuyên uống rượu rồi về chửi, có khi đánh chị V. Đến nay vợ chồng đã mâu thuẫn trầm trọng, không thể tiếp tục chung sống nên chị Nguyễn Tường V yêu cầu ly hôn với anh Lê Minh L.
Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung Lê Minh T, sinh ngày: 06/12/2021, khi ly hôn chị V yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu anh Lê Minh L cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn anh Lê Minh L:
Quá trình giải quyết vụ án, anh L tuy được tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng nhưng không có ý kiến về yêu cầu ly hôn của chị V và vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án.
Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát phát biểu như sau:
Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự về việc thu thập chứng cứ, giải quyết vụ án từ khi, nhận đơn, thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử mở phiên toà. Tại phiên toà hôm nay, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử cho chị Nguyễn Tường V được ly hôn với anh Lê Minh L. Giao con chung Lê Minh T cho chị Nguyễn Tường V trực tiếp nuôi dưỡng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Chị Nguyễn Tường V khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Lê Minh L có nơi cư trú tại thị trấn T, huyện Hớn Q, nên đây là vụ án Ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước theo khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Anh Lê Minh L được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng không đến tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Lê Minh L.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị V và anh L tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn năm 2021 tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện Hớn Q, tỉnh Bình Phước nên đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
Chị V yêu cầu ly hôn với anh L vì vợ chồng có mâu thuẫn không thể hàn gắn, không còn yêu thương, tôn trọng lẫn nhau. Tại biên bản xác minh ngày 07/11/2022 chính quyền địa phương cung cấp thông tin xác nhận chị V và anh L hiện nay không còn sống cùng nhau, như vậy chị V khai giữa vợ chồng có mâu thuẫn là có thật. Anh L được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không tham gia quá trình giải quyết vụ án, không trình bày ý kiến về yêu cầu của nguyên đơn. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị V.
Về con chung: Con chung là Lê Minh T, sinh ngày 06/12/2021 hiện nay con còn nhỏ chưa được 36 tháng tuổi và đang được mẹ nuôi dưỡng. Do vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận giao con chung Lê Minh T cho chị Nguyễn Tường V trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Hiện con đang còn nhỏ và cần nhiều sự chăm sóc từ cha mẹ, chị V chịu trách nhiệm trực tiếp nuôi con, còn anh L không trực tiếp nuôi con nên phải có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Chị V yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000đ, mức cấp dưỡng trên phù hợp với một người có thu nhập trung bình tại địa phương, đủ đề đáp ứng nhu cầu tối thiểu cho con chung trong cuộc sống hàng ngày. Do vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị V, buộc anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.500.000đ/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 3/2023.
Tài sản chung và nợ chung: Không có nên không giải quyết.
Quan điểm của đại diện viện kiểm sát tại phiên tòa là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu 300.000đ án phí ly hôn, được trừ vào tạm ứng án phí đã nộp. Bị đơn chịu án phí cấp dưỡng 300.000đ.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 207, 227 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Tường V ly hôn với anh Lê Minh L
Giấy chứng nhận kết hôn số 64 ngày 01/7/2021 của Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện Hớn Q, tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý khi bản án có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung: Giao con chung Lê Minh T, sinh ngày 06/12/2021 cho chị Nguyễn Tường V trực tiếp nuôi dưỡng.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Buộc anh Lê Minh L cấp dưỡng nuôi con chung Lê Minh T mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 3/2023.
4. Án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Tường V chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị V đã nộp theo biên lai thu số 0014163 ngày 11/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
Anh Lê Minh L chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng.
5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định./.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Hớn Quản - Các đương sư - Nơi ĐKKH - CCTHADS huyện Hớn Quản - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đoàn Thị Thu Thủy |