vanban.org

Bản án 08/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự n m 2015; khoản 3 Điều 45 Luật HNGĐ 2014; Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướn…

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn. Buộc ông Tsằn Cóng M phải trả cho vợ chồng ông Trần T và bà Nguyễn Thị Kim H số tiền gốc là 235.000.000 đồng, lãi 56.822.000 đồng. Tổng cộng là 291.822.000 đồng (Hai tr m chín mốt tri u tám tr m hai hai ngàn đồng) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Thướng-Mềnh"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự n m 2015; khoản 3 Điều 45 Luật HNGĐ 2014; Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướn…
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC BÌNH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 08/2023/DSST
Ngày: 17/7/2023
“ V/v Tranh chấp
Hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N D N HUYỆN BẮC BÌNH - BÌNH THUẬN

-Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Thanh Nữ Kiều Oanh

Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hạnh

Bà Nguyễn Thị Phương Dung

- Thư ký phiên tòa: ng Bá V n Nhân, Thư ký T a án huy n B c B nh

- Đại diện Viện kiểm sát huyện Bắc Bình tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Khánh Dung, Kiểm sát viên.

Trong ngày 17/7/2023, tại trụ sở T a án nhân dân huy n B c B nh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 48/2023/TLST-DS ngày 07/4/2023 về vi c “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/2023/QĐST-DS ngày 14/6/2023 và Quyết định hoãn phiên t a số: 11/2023/QĐST-DS ngày 30/6/2023 của T a án nhân dân huy n B c B nh, giữa các đương sự:

Nguyên đơn : ng Trần T, sinh n m 1981

Địa chỉ: Thôn K, xã A, huy n P, tỉnh Bình Thuận

Bị đơn: ng Tsằn Cóng M, sinh n m 1981

Địa chỉ: Thôn N, xã I, huy n B, tỉnh Bình Thuận

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh n m

1989

Địa chỉ: Thôn K, xã A, huy n P, tỉnh B nh Thuận

Bà H a ủy quyền cho ông Trần T, sinh n m 1981

Địa chỉ: Thôn K, xã A, huy n P, tỉnh Bình Thuận

Có mặt nguyên đơn; Bị đơn v ng mặt.

NỘI DUNG VỤ N:

Theo đơn khởi kiện nộp ngày 29/10/2022 và đơn khởi kiện bổ sung ngày 30/01/2023 nguyên đơn là ông Trần T trình bày:

Vợ chồng ông có quen biết với ông Tsằn Cóng M. Vì cần tiền xoay sở cho vi c riêng nên ông M có vay tiền vợ chồng ông. Ông nghĩ ông M là cán bộ không lẽ ông M mượn không trả nên vợ chồng ông đồng ý cho ông M vay tiền. Vi c vay chỉ diễn ra giữa vợ chồng ông và ông M.

Ngày 27/8/2021 vợ chồng ông cho M vay số tiền 235.000.000 đồng, có làm giấy tờ vay, lãi suất vay là 2%/tháng ông M có đưa cho ông giữ các giấy tờ tùy thân liên quan của ông M, thời hạn vay đến ngày 11/3/2022.

Đến hạn trả tiền ông M không trả nợ cho vợ chồng ông, ông có gọi đi n nhiều lần nhưng ông M chây ì và chưa thanh toán tiền cho ông.

Thời gian từ đó đến nay đã lâu ông M chưa thanh toán tiền cho ông và hi n nay ông M đi đâu ông không rõ.

ng khởi ki n yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông M phải trả cho vợ chồng ông số tiền gốc là 235.000.000 đồng và lãi từ ngày 27/8/2021 đến tháng 10/2022 là 14 tháng 235.000.000 x2%x14 tháng = 300.800.000 đồng.

Ông không yêu cầu bà Huỳnh Thị Như N1 cùng liên đới trả nợ, chỉ yêu cầu một mình ông M trả nợ cho ông.

Ông M đã thanh toán cho ông được số tiền 29.000.000 đồng tiền lãi, ông M chưa trả nợ gốc cho ông.

Tại T a ông thay đổi yêu cầu khởi ki n yêu cầu ông M phải trả cho vợ chồng ông số tiền gốc là 235.000.000 đồng và lãi từ ngày 27/8/2021 đến tháng 27/6/2023 là 22 tháng, với mức lãi suất là 1.66%/tháng là 235.000.000 x1.66%x22 tháng = 320.822.000 đồng. Trừ phần ông lãi ông M đã trả là 29.000.000 đồng như vậy ông M phải trả cho vợ chồng ông số tiền gốc 235.000.000 đồng và lãi 56.822.000 đồng. Tổng cộng là 291.822.000 đồng.

Ngoài ra ông không có yêu cầu g khác.

Theo bản tự khai 09/5/2023 b đơn ông Tsằn Cóng M trình bày:

Vào tháng 8/2021 ông có vay của ông Trần T số tiền 150.000.000 đồng (Một tr m n m mươi tri u đồng) với lãi suất 3%/tháng và hai bên có làm hợp đồng vay để xác nhận khoản nợ trên. Theo thỏa thuận hàng tháng ông đều trả lãi cho ông T. Đến tháng 11/2021 ông có vay thêm ông T số tiền 65.000.000 đồng (Sáu mươi l m tri u đồng) với lãi suất như trên và có lập biên bản thỏa thuận đến tháng 03/2022 sẽ hoàn trả tiền gốc cho ông T nên hai bên có lập một hợp đồng vay mới là ông có nợ ông T số tiền 235.000.000 đồng (Hai tr m ba mươi l m tri u đồng), trong đó tiền gốc là 215.000.000 đồng, tiền lãi là 19.350.000 đồng (lãi suất 03 tháng là tháng 12/2021, tháng 01/2022 và tháng 02/2022). Trong hợp đồng vay mới nêu trên, ông và ông T làm chẵn số tiền 235.000.000 đồng chứ thật sự ông không vay của ông T một lần với số tiền 235.000.000 đồng. Trong khi lập hợp đồng với số tiền vay 235.000.000 đồng nêu trên ông chỉ ghi vào hợp đồng đã hiểu và ký vào ngoài ra không điền thêm thông tin g vào, những thông tin trong hợp đồng c n lại đều do ông T ghi nhưng không đúng sự thất (Hợp đồng lập vào tháng 03/2022 nhưng ông T ghi ngày 27/8/2021).

Từ tháng 06/2022 ông và ông T có thỏa thuận mỗi tháng ông trả cho ông T 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và ông đã trả cho ông T số tiền 38.000.000 đồng đến nay ông chỉ c n nợ ông T số tiền 197.000.000 đồng.

Về khoản nay này ông đồng ý trả cho ông T nhưng hi n nay ông chưa có công n vi c làm nên ông không có khả n ng trả cho ông T một lần mà chỉ trả khả n ng trả cho ông T từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng/tháng.

Trong quá trình vay tiền của ông T, vợ ông bà Huỳnh Thị Như N1 không hề hay biết và chưa bao giờ sử dụng số tiền này.

Vụ án không tiến hành h a giải được nên Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử theo luật định.

Tại phiên t a, đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n B c Bình phát biểu ý kiến về vi c kiểm sát tuân theo pháp luật:

1. Tại phiên tòa hôm nay, HĐXX đã thực hi n nguyên t c xét xử độc lập và chỉ tuân pháp luật đúng theo qui định tại Điều 12 BLTTDS, thành phần HĐXX đúng theo quyết định đưa vụ án ra xét xử, không có trường hợp phải từ chối hoặc phải thay đổi người tiến hành tố tụng. Về phần thủ tục b t đầu phiên tòa cũng như phần thủ tục hỏi, phần tranh luận tại phiên tòa, HĐXX đã tuân theo đúng quy định của BLTTDS về vi c xét xử sơ thẩm vụ án.

Thư ký phiên t a đã tuân thủ đúng theo quy định tại các Điều 237, Điều 239 Bộ luật tố tụng dân sự.

2. Vi c tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá tr nh giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:

- Nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã thực hi n đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

- Bị đơn thường xuyên v ng mặt, không chấp hành theo giấy tri u tập của T a, vi phạm quy định tại Điều 70 BLTTDS n m 2015.

3. Về vi c giải quyết vụ án:

Đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 BLTTDS n m 2015; Điều 463, Điều 466, Điều 468 BLDS n m 2015; khoản 3 Điều 45 Luật HNGĐ 2014; Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH-QH14 ngày 30/12/2016 về vi c quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, l phí Tòa án, tuyên xử:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn:

Buộc ông Tsằn Cóng M có nghĩa vụ trả cho vợ chồng ông Trần T và bà Nguyễn Thị Kim H số tiền 291.822.000 đồng, trong đó 235.000.000 đồng tiền gốc và 56.822.000 đồng tiền lãi.

- Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên t a, c n cứ vào kết quả tranh luận tại phiên t a. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền: Theo yêu cầu khởi ki n của ông Trần T và các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hi n bị đơn ông Tsằn Cóng M có nơi cư trú tại: Thôn N, xã I, huy n B, tỉnh B nh Thuận nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n B c B nh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên t a sơ thẩm có mặt nguyên đơn, bị đơn đã được tri u tập hợp l nhưng v ng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt bị đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về quan h pháp luật tranh chấp: Trong quá trình điều tra thu thập chứng cứ, nguyên đơn ông Trần T và bị đơn ông Tsằn Cóng M đều khẳng định giữa hai bên có diễn ra vi c vay tiền và trả lãi số tiền vay nên xác định đây là vi c ki n “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản” quan h trên được pháp luật dân sự điều chỉnh quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015.

[3] Về nội dung vụ án: Ngày 27/8/2021 vợ chồng ông Trần T cho M vay số tiền 235.000.000 đồng, với lãi suất 2%/tháng có làm giấy tờ vay thời hạn vay đến ngày 11/3/2022.

Đến hạn trả tiền ông M không trả nợ cho vợ chồng ông T.

Ông M có chuyển khoản trả cho ông T số tiền 29.000.000 đồng.

Ông M xác nhận có vay của ông Trần T số tiền 235.000.000 đồng, hi n nay đã trả cho ông T được số tiền 38.000.000 đồng.

Để chứng minh cho yêu cầu của m nh là có c n cứ và hợp pháp, tại giai đoạn giải quyết vụ án ông Trần T đã có cung cấp các chứng cứ: Hợp đồng thế chấp 27/8/2021; V n bản thỏa thuận ngày 27/8/2021; Giấy chứng nhận kết hôn của ông M; Quyết định công nhận biên chế ông M; Quyết định nâng phụ cấp ông M; Quyết định điều động ông M; Chứng chỉ học vi n của ông M; Đơn tố giác; Thông báo kết quả giải quyết nguồn tin; Thông báo về vi c không khởi tố vụ án.

Bị đơn Tsằn Cóng M không xuất tr nh chứng cứ.

Hội đồng xét xử nhận thấy: Vi c hai bên xác lập hợp đồng vay tài sản ngày 27/8/2021 có giấy tờ thể hi n và đã nhận đủ tiền.

Như vậy có cơ sở khẳng định ông M vay của vợ chồng ông T số tiền 235.000.000 đồng, khi đến hạn ông M không thanh toán nợ cho vợ chồng ông T nên ông T khởi ki n tại T a án.

M khai trong số tiền 235.000.000 đồng nợ ông T thì có 215.000.000 đồng tiền gốc và 19.350.000 đồng tiền lãi, nhưng theo hợp đồng thế chấp và v n bản thỏa thuận có chữ ký của ông Mvà ông T th ghi số tiền ông M vay là 235.000.000 đồng. Ngoài lời khai ra thì ông M không có tài li u chứng cứ nào khác để chứng minh do đó c n cứ vào tài li u chứng cứ ông T cung cấp xác định ông M vay ông T số tiền gốc là 235.000.000 đồng.

Ông M vay tiền của vợ chồng ông T sử dụng cho mục đích riêng không đưa cho bà Ngọc, hợp đồng thế chấp và v n bản thỏa thuận lập ngày 27/8/2021 mặc dù có tên bà Ngọc nhưng không có chữ ký của bà Ngọc nên bà Ngọc cũng không biết vi c ông M có vay tiền của ông T là đúng sự thật, đồng thời ông T cũng không yêu cầu bà Ngọc phải liên đới trả nợ cùng ông M do đó vi c ông Mnợ tiền ông T không liên quan đến bà Ngọc nên bà Ngọc không có trách nhi m liên đới trả nợ cho ông Mlà đúng quy định Điều 27, Điều 45 Luật HNGĐ 2014.

Theo ông M khai tính đến tháng 02/2023 ông M đã trả được cho ông T số tiền 38.000.000 đồng, theo ông T thì ông M chỉ trả được 29.000.000 đồng. Vi c ông M khai là chuyển trả 38.000.000 đồng là chỉ thể hi n trong bản tự khai và không có sao kê hay chứng từ g gửi Tòa án và ông M cũng không đến T a án để thể hi n ý chí của m nh, trong khi ông Trần T chỉ xác nhận là ông Mcó chuyển khoản trả cho ông T số tiền 29.0000.000 đồng. Như vậy Hội đồng xét xử xét thấy lời tr nh bày của ông T là có chứng cứ nên có cơ sở chấp nhận.

Ông M đã nhận đủ tài sản khi vay nhưng chưa thực hi n đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo quy định của Bộ luật dân sự.

Về phần lãi suất: Hợp đồng thế chấp và v n bản thỏa thuận lập ngày 27/8/2021 có quy định thời hạn trả nợ và lãi suất nên đây là hợp đồng vay có kỳ hạn và có lãi. Ông T yêu cầu tính tính lãi từ ngày 27/8/2021 đến 27/6/2023, mức lãi suất theo pháp luật là 1,66%/tháng. Xét thấy mức lãi suất này không vượt quá mức lãi suất giới hạn được quy định tại khoản 1 Điều 468 BLDS 2015 nên chấp nhận.

Theo ông T số tiền 29.000.000 đồng ông M trả là tiền lãi.

Tiền lãi ông T yêu cầu từ ngày 27/8/2021 đến ngày 27/6/2023 là 22 tháng.

Như vậy: Số tiền lãi phát sinh là: 235.000.000 x 1,66% x 22 = 85.822.000 đồng.

Cộng gốc và lãi : 235.000.000 + 85.822.000 = 320.822.000 đồng.

Ông Mđã trả được 29.000.000 đồng, do đó ông M còn phải trả: 320.822.000

- 29.000.000 = 291.822.000 đồng.

Hội đồng xét xử xét thấy vi c thay đổi về phần lãi suất khởi ki n của nguyên đơn không vượt quá yêu cầu khởi ki n ban đầu nên được chấp nhận.

Từ những chứng cứ trên, Hội đồng xét xử sơ thẩm chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn, buộc ông Tsằn Cóng M phải trả cho vợ chồng ông Trần T số tiền là 291.822.000 đồng.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Tsằn Cóng M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Đề nghị của Vi n kiểm sát nhân dân huy n B c B nh tại phiên t a là có c n cứ nên chấp nhận.

[5] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 26 Nghị quyết số 326/2009/PL- UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, sử dụng và quản lý án phí, l phí T a án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự n m 2015; khoản 3 Điều 45 Luật HNGĐ 2014; Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí l phí của Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn.

Buộc ông Tsằn Cóng M phải trả cho vợ chồng ông Trần T và bà Nguyễn Thị Kim H số tiền gốc là 235.000.000 đồng, lãi 56.822.000 đồng. Tổng cộng là 291.822.000 đồng (Hai tr m chín mốt tri u tám tr m hai hai ngàn đồng)

Về án phí: Ông Tsằn Cóng M phải nộp 14.591.100 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho ông Trần T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 7.500.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002862 ngày 07/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n B c B nh.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (18/7/2023) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất th quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự n m 2015.

Án xử công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn, có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn v ng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hay bản án được niêm yết công khai.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sựcó quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự .

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ