- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Quốc Vũ - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? 1 Căn cứ vào: đi m c kho n 1 Điều 249; đi m s kho n 1 Điều 51 ộ luật Hình sự;
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng hình sự; luật tố tụng hình sự Qu trình điều tra tru tố; Bộ luật Hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n số 08/2022/HS-ST Ngà 20 - 01 - 2022 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ N NH N D N THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Phúc Định
Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Th i Quang Định
2. Bà Phạm Thị Dung
- Th
phi n t a: Bà Dương Thị Tố Tâm – Thẩm tra viên T a n nhân dân thành phố U ng t nh Qu ng Ninh
- i di n i n i m sát nh n d n thành ph
ng , t nh u ng inh tham gia phi n t a: Ông Ngu ễn Viết Tâm - i m s t viên
Ngày 20 tháng 01 năm 2022 tại ph ng xử n Toà n nhân dân thành phố U ng B t nh Qu ng Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ n hình sự sơ thẩm thụ lý số 148/2021/TLST-HS ngày 31 tháng 12 năm 2021 theo Qu ết định đưa vụ n ra xét xử sơ thẩm số 03/2022/QĐXXST-HS ngày 06/01/2022 đối với ị c o:
Họ và tên: Lê Quốc V (tên gọi kh c: Không); sinh ngày 18 tháng 9 năm 1995 tại thành phố U ng , t nh Qu ng Ninh Nơi cư trú: tổ 2 khu Tân Lập phường Ph Đ, thành phố U B t nh Qu ng Ninh; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn ho (học vấn): 12/12; dân tộc: inh; giới t nh: Nam; t n gi o: h ng; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lê Quốc Đ sinh năm: 1974 và bà Đinh Thị H sinh năm: 1976; có vợ là Ngu ễn Thị H sinh năm 2001; có 01 con sinh năm 2020; tiền n, tiền sự: kh ng; ị ắt qu tang, tạm giữ từ ngà 22/9/2021 đến ngày 01/10/2021 tạm giam từ ngà 01/10/2021, hiện đang ị tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an thành phố U ng t nh Qu ng Ninh; vắng mặt tại phiên t a – có đơn xin xử n vắng mặt.
g ời làm chứng:
1. Ông Ngu ễn Văn T sinh năm 1960; địa ch : tổ 4, khu Tân Lập phường Ph Đ, thành phố U B t nh Qu ng Ninh vắng mặt tại phiên t a
2 Ông Phạm Văn Th sinh năm 1960; địa ch : tổ 3, khu Tân Lập 2 phường Ph Đ, thành phố U B t nh Qu ng Ninh vắng mặt tại phiên t a.
NỘI DUNG VỤ N:
Theo c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n và diễn iến tại phiên t a nội dung vụ n được tóm tắt như sau: ho ng 08 giờ 00 phút ngà 22/9/2021 Lê Quốc V đang ở nhà tại tổ 2 khu Tân Lập phường Ph Đ thành phố U B t nh Qu ng Ninh thì n sinh ý định sử dụng ma tú . V gọi điện cho Th (kh ng rõ lai lịch địa ch ) hỏi mua 500 000 đồng ma tú “đ ” Th đồng ý và hẹn V đến khu Cửa Ngăn thuộc phường Ph Đ, thành phố U B đ giao dịch Sau đó V điều khi n xe m t đến đi m đã hẹn thì thấ 01 người thanh niên đến o V đưa tiền V đưa cho người nà 500 000 đồng rồi ra qu n nước gần đó đợi ho ng 30 phút sau có 01 người gọi điện cho V o ra cổng trường Xâ lắp sẽ có người đưa ma tú V điều khi n xe đến nơi thì được 01 người thanh niên đưa cho V 01 gói giấ vệ sinh tin tưởng là ma tú cần mua V cầm ở l ng àn ta tr i đi về hi đi đến đoạn thuộc tổ 4 khu Đồng Minh phường Ph Đ thành phố U B thì Vũ ị lực lượng C ng an đến ki m tra Thấ vậ V ném gói ma tú xuống nền đất c ch vị tr đứng kho ng 3m nhưng đã ị C ng an ph t hiện và ắt qu tang. Thu giữ của V gói giấ bên trong có 01 túi nilon màu trắng k ch thước kho ng (1 5x2) cm có chứa chất tinh th màu trắng Ngoài ra c n thu giữ: 01 xe m t nhãn hiệu Honda ir lade màu đen BKS 14T6-3042; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Nokia màu đen ên trong gắn sim số 0393.606.222.
Tại n ết luận gi m định số 1829/ LGĐ ngày 27/9/2021 của Ph ng kỹ thuật hình sự C ng an t nh Qu ng Ninh kết luận: Mẫu vật gửi gi m định là ma tú loại Methamphetamine, khối lượng 0,35gam.
Tại Cơ quan điều tra Lê Quốc V khai nhận hành vi phạm tội như nội dung vụ n đã nêu
n c o trạng số 08/CT-VKSUB ngày 30/12/2021 Viện ki m s t nhân dân thành phố U ng đã tru tố Lê Quốc V về tội:“Tàng trữ trái phép chất ma túy”, theo quy định tại đi m c kho n 1 Điều 249 ộ luật Hình sự
Tại phiên t a đại diện Viện ki m s t nhân dân thành phố U ng giữ qu ền c ng tố vẫn giữ ngu ên quan đi m đã tru tố ị c o như nội dung n C o trạng và đề nghị: Căn cứ đi m c kho n 1 Điều 249; đi m s kho n 1 Điều 51 ộ luật Hình sự; xử phạt ị c o Lê Quốc V từ 15 đến 18 th ng tù về tội: “Tàng trữ trái phép chất ma túy”; thời hạn tù t nh từ ngà ị tạm giữ 22/9/2021. Hình phạt ổ sung: h ng p dụng đối với ị c o
Căn cứ: Các đi m a, c kho n 1 Điều 47 ộ luật Hình sự; các đi m a, c kho n 2 Điều 106 ộ luật Tố tụng hình sự
- Tịch thu sung ngân sách Nhà nước 01 điện thoại di động nhãn hiệu Nokia màu đen.
- Tịch thu tiêu hủ 01 ph i sim số 0393 606.222 và c c mẫu vật hoàn lại sau gi m định được niêm phong trong phong ì số 1829/GĐMT của Ph ng kỹ thuật hình sự C ng an t nh Qu ng Ninh
Chủ tọa phiên t a c ng ố lời khai của ị c o tại cơ quan điều tra có trong hồ sơ và tại đơn đề nghị xét xử vắng mặt ị c o nhận tội và thừa nhận: Việc tru tố và đưa ị c o ra xét xử là đúng người đúng tội kh ng oan sai kh ng có ý kiến gì đối với nội dung n c o trạng đã tru tố; ị c o đề nghị Hội đồng xét xử xem xét gi m nhẹ hình phạt cho ị c o
Những người làm chứng: Ông Ngu ễn Văn T và ng Phạm Văn Th có lời khai trong qu trình điều tra phù hợp với iên n ắt người phạm tội qu tang và phù hợp với lời khai của ị c o trong qu trình điều tra.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Trên cơ sở nội dung vụ n căn cứ vào c c tài liệu trong hồ sơ vụ n đã được tranh tụng tại phiên t a Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1]Về các tài liệu, chứng cứ, hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an thành phố Uông Bí, của Điều tra viên, của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Uông Bí, của Kiểm sát viên: Trong qu trình điều tra tru tố đã thực hiện đúng về thẩm qu ền trình tự thủ tục theo qu định của ộ luật tố tụng hình sự Qu trình điều tra tru tố và tại phiên t a kh ng có ý kiến hoặc khiếu nại về c c tài liệu chứng cứ hành vi qu ết định của Cơ quan tiến hành tố tụng người tiến hành tố tụng Do đó c c tài liệu chứng cứ hành vi qu ết định của Cơ quan tiến hành tố tụng người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp ph p
[2] Về việc định tội đối với bị cáo: Lời khai của ị c o Lê Quốc V tại cơ quan điều tra phù hợp với lời khai x c nhận của những người làm chứng và nội dung iên n ắt người phạm tội qu tang vật chứng thu giữ của ị c o kết luận gi m định và c c tài liệu chứng cứ kh c có trong hồ sơ vụ n nên Hội đồng xét xử có đủ cơ sở kết luận: Kho ng 08 giờ 45 phút ngày 22/9/2021, tại tổ 4 khu Đồng Minh phường Ph Đ, thành phố U B, t nh Qu ng Ninh Lê Quốc V ị ắt qu tang khi đang thực hiện hành vi tàng trữ tr i phép 0,35 gam ma tú loại Methamphetamine, mục đích đ sử dụng. ị c o là người thành niên có đủ năng lực tr ch nhiệm hình sự, tu iết rõ hành vi của mình là vi phạm ph p luật nhưng vẫn thực hiện Hành vi của ị c o là ngu hi m cho xã hội vì hành vi đó đã xâm phạm đến chế độ độc qu ền qu n lý chất ma tuý của Nhà nước Hành vi của ị c o đủ ếu tố cấu thành tội: “Tàng trữ trái phép chất ma túy” qu định tại đi m c kho n 1 Điều 249 của ộ luật Hình sự Vì vậ C o trạng của Viện ki m s t nhân dân thành phố U ng tru tố ị c o và lời luận tội của i m s t viên tại phiên t a đối với ị c o là có căn cứ đúng người đúng tội
[3] Về hình phạt:
[3.1]Hình phạt chính:
- Về tính chất, mức độ phạm tội bị cáo: Hành vi phạm tội của ị c o là ngu hi m cho xã hội, gâ mất trật tự trị an xã hội Vì vậ ph i có mức hình phạt tương xứng với hành vi phạm tội của ị c o mới đ m o t nh gi o dục ị c o và ph ng ngừa chung tội phạm
- Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: ị c o kh ng có tình tiết tăng nặng về tr ch nhiệm hình sự
- Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Trong qu trình điều tra và tại đơn đề nghị xét xử vắng mặt ị c o thành khẩn khai o ăn năn hối c i về hành vi phạm tội của mình, do đó ị c o được hưởng tình tiết gi m nhẹ tr ch nhiệm hình sự qu định tại đi m s kho n 1 Điều 51 của ộ luật Hình sự
Đ tăng cường iện ph p ph ng ngừa ngăn chặn tội phạm nói chung cũng như đ gi o dục c i tạo riêng đối với ị c o cần có một hình phạt nghiêm xét thấ cần thiết ph i c ch l ị c o khỏi đời sống xã hội một thời gian mới đủ đ rèn lu ện gi o dục ị c o sửa chữa lỗi lầm của n thân đ trở thành c ng dân tốt
[3.2] Về hình phạt bổ sung: Hội đồng xét xử xét thấ ị c o lao động tự do kh ng có c ng việc và kh ng có thu nhập ổn định, kh ng có tài s n riêng, nên không áp dụng hình phạt ổ sung là phạt tiền đối với ị c o
[4] Về xử lý vật chứng:
- Đối với 01 xe mô tô nhãn hiệu Honda ir lade màu đen BKS 14T6-3042 chủ sở hữu là anh Lê Quốc Đ ( ố của Lê Quốc V) Cơ quan điều tra đã tr lại cho anh Đ, nên kh ng đề cập.
- Đối với 01 (một) phong bì niêm phong hoàn lại sau gi m định số 1829/GĐMT của ph ng kỹ thuật hình sự - C ng an t nh Qu ng Ninh ên trong chứa mẫu vật đâ là chất Nhà nước cấm tàng trữ, nên cần tịch thu tiêu hủ ; đối với 01 phôi sim số 0393.606.222 xét thấ kh ng c n gi trị sử dụng nên cần tịch thu tiêu hủ ;
- Đối với 01 điện thoại di động nhãn hiệu Nokia màu đen là của ị c o dùng vào việc phạm tội, nên tịch thu nộp ngân s ch Nhà nước.
[5] Về các tình tiết khác trong vụ án: Đối với người tên Th và những người thanh niên tham gia giao dịch ma tú với V hiện kh ng rõ lai lịch địa ch nên kh ng có căn cứ xử lý.
[6]Về án phí: ị c o ph i chịu n ph hình sự sơ thẩm theo qu định;
[7]Về quyền kháng cáo: ị c o có qu ền kh ng c o n n theo qu định;
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
1 Căn cứ vào: đi m c kho n 1 Điều 249; đi m s kho n 1 Điều 51 ộ luật Hình sự;
- Tu ên ố: ị c o Lê Quốc V phạm tội: “Tàng trữ trái phép chất ma tu ”
- Xử phạt: ị c o Lê Quốc V 15 (M ời lăm) tháng tù thời hạn tù t nh từ ngà ị c o ị tạm giữ là ngà 22/9/2021.
2. Về xử lý vật chứng: Căn cứ các đi m a, c kho n 1 Điều 47 ộ luật Hình sự; các đi m a, c kho n 2 Điều 106 ộ luật Tố tụng hình sự:
- Tịch thu tiêu hủ : 01 (một) phong bì niêm phong số 1829/GĐMT của ph ng kỹ thuật hình sự - C ng an t nh Qu ng Ninh ên trong chứa mẫu vật hoàn lại sau giám định và 01 (một) phôi sim số 0393.606.222;
- Tịch thu nộp ngân s ch Nhà nước: 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Nokia màu đen;
(Tình trạng và đặc điểm như Biên bản giao nhận vật chứng hồi 08 giờ, 00 phút, ngày 18 tháng 01 năm 2022 giữa Công an thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh và Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh).
3. Về n ph : Căn cứ kho n 2 Điều 136 ộ luật Tố tụng hình sự; đi m a kho n 1 Điều 3; kho n 1 Điều 21; đi m a kho n 1 Điều 23 Nghị qu ết số 326/2016/U NTQH14 ngà 30/12/2016 của Uỷ an Thường vụ Quốc hội qu định về mức thu miễn gi m thu nộp qu n lý và sử dụng n ph lệ ph Toà n uộc ị cáo Lê Quốc V ph i nộp 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) tiền n ph hình sự sơ thẩm vào ngân s ch Nhà nước
4. Về Qu ền kh ng c o: Căn cứ Điều 331; kho n 1 Điều 333 của ộ luật tố tụng hình sự; ị c o có qu ền kh ng c o n n nà trong thời hạn 15 mười lăm) ngà k từ ngà nhận được n n hoặc n n được niêm ết./. ơi nhận:
| - ị c o; - T a n ND t nh Qu ng Ninh; - Viện ki m s t ND t nh Qu ng Ninh; - Viện ki m s t NDTP U ng ; - Cơ quan CSĐT Công an TP Uông Bí; - Cơ quan THAHS Công an TP Uông Bí; - Nhà tạm giữ Công an TP Uông Bí; - Chi cục TH DS TP Uông Bí; - Sở Tư ph p t nh Qu ng Ninh - Lưu hồ sơ VP / | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Phúc Định |