- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án thụ lý số 303/2021/TLST - HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2021"
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08 /2022/HNGĐ-ST Ngày: 24 /02/2022 V/v tranh chấp: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Thái Dương;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông: Ngô Trọng Thế
2. Ông: Trần Lê Anh Đức
- Thư ký ghi biên bản phiên toà:ông Nguyễn Công Hưng, Thư ký Toà án nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.
- Đại diện VKS nhân dân huyện Yên Thành, Nghệ An: không tham gia.
Ngày 24/02/2022 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 303/2021/TLST - HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2021 về tranh chấp "Ly hôn" theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 173/2022/QĐXX-ST ngày 30 tháng 12 năm 2022; quyết định hoãn phiên tòa ngày 24/01/2022; giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Thái Thị H – sinh năm 1999.
Địa chỉ: Xóm 5, xã Lý Thành, huyện Yên Thành, Nghệ An (có mặt)
2.Bị đơn: Anh Nguyễn Đình Ch ; sinh năm 1998
Địa chỉ: Xóm 11, xã C Th, huyện H , Nghệ An;(Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn xin ly hôn và các lời khai ngày 14/12/2021 trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn Chị Thái Thị H trình bày: Chị Thái Thị H và anh Nguyễn Đình Ch đăng ký kết hôn ngày 11/6/2018, tại Uỷ ban nhân dân xã C Th, huyện H , tỉnh Nghệ An. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Vợ chồng có quá trình tìm hiểu được đăng ký kết hôn theo Pháp luật, quá trình sinh sống được 03 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân anh Ch đi làm ăn ở Bác Ninh, ít về nhà không quan tâm tới vợ con, do hai bên không tin tưởng lẫn nhau trong cuộc sống, vợ chồng ly thân từ năm 2021 đến nay,. Nay chị Thái Thị H xác định tình cảm không còn nên chị Thái Thị H đề nghị Tòa án giải quyết được ly hôn anh Nguyễn Đình Ch .
Về con chung: Vợ chồng có một con chung tên là Nguyễn Thị Tr M , sinh ngày 03/5/2017, nay ly hôn nguyện vọng của chị H được nuôi con, vì cháu Tr M còn nhỏ lại là con gái , anh Ch thường xuyên đi làm xa không chăm sóc được con, chị H không yêu cầu anh Ch cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và khoản nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh Ch không hợp tác, nên không tiến hành các bước thu thập chứng cứ, hòa giải theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi xem xét các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên Toà và căn cứ vào kết quả xét hỏi, tranh luận tại phiên Toà, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1].Về thẩm quyền xét xử: Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án yêu cầu ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Yên Thành.
Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên Toà sơ thẩm nguyên đơn có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án, có mặt tại phiên họp tiếp cận công khai kiểm tra chứng cứ và phiên hòa giải tiến hành các bước thu thập chứng cứ, hòa giải theo quy định pháp luật. Bị đơn anh Nguyễn Đình Ch mặc dù Tòa án đã giao giấy triệu tập và các văn bản tố tụng khác đúng quy định Pháp luật nhưng anh Ch không đến Tòa án làm việc gia đình anh Ch cũng từ chối nhận thay các văn bản tố tụng cho anh Ch , Tòa án đã niêm yết các văn bản Tố tụng đúng quy định của Pháp luật, nhưng anh Ch không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án, có mặt tại phiên họp tiếp cận công khai kiểm tra chứng cứ và phiên hòa giải. Tại phiên tòa lần thứ nhất anh Ch vắng mặt mặc dù đã được Tòa án tống đạt văn bản Tố tụng hợp pháp, phiên Tòa lần thứ hai anh Ch tiếp tục vắng mặt xét thấy anh Ch không còn quan tâm đến mối quan hệ hôn nhân này, anh Ch bỏ mặc không cần xem hậu quả của việc ly hôn, cần xét xử vắng mặt anh Ch theo quy định của Pháp luật.
.Về quan hệ hôn nhân: Chị Thái Thị H và anh Nguyễn Đình Ch có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã C Th, huyện H , tỉnh Nghệ An theo Giấy chứng nhận kết hôn số 62/2018/TLKH - BS ngày 11/6/2018, không vi phạm Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình về điều kiện kết hôn. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ.
Xét thấy: Cuộc sống hôn nhân giữa Chị Thái Thị H và anh Nguyễn Đình Ch có đăng ký kết hôn vợ chồng hòa thuẫn một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do chị H và anh Ch không thông cảm cho nhau, không tin tưởng lẫn nhau, nảy sinh bất đồng quan điểm cũng như những vấn đề khác trong cuộc sống nên đã thường xẩy ra mâu thuẫn dẫn đến tình cảm không còn. Chị Thái Thị H thấy cuộc sống hôn nhân ngột ngạt mâu thuẫn trầm trọng, chị H và anh Ch đã ly thân không còn sống chung lâu nay. Xác định tình cảm không còn Chị Thái Thị H cương quyết xin được ly hôn. Xét thấy anh Ch để mặc cho mối quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh Ch , mối quan hệ vợ chồng không thể hàn gắn và kéo dài.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của chị Thái Thị H là được ly hôn với anh Nguyễn Đình Ch .
.Về con chung: Xét thấy việc giao cháu Nguyễn Thị Tr M , sinh ngày 03/5/2017 cho chị Thái Thị H nuôi dưỡng là hợp tình hợp lý, chị H có nguyện vọng chính đáng, cháu Nguyễn Thị Tr M hiện nay đang còn nhỏ là con gái nên người mẹ trực tiếp nuôi dưỡng rất tốt về mặt tâm sinh lý, lâu nay cháu Tr M ở với chị Thái Thị H và tại phiên tòa vắng mặt anh Ch nên việc giao con chung cho chị H nuôi dưỡng là có căn cứ pháp luật.
- Chị H không yêu cầu anh Ch cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Anh Nguyễn Đình Ch .
.Về tài sản chung và khoản nợ: Chị Thái Thị H không yêu cầu giải quyết,Toà án không xem xét.
.Về án phí: Chị Thái Thị H pH chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QuyÕt ®Þnh:
Căn cứ vào khoản 3 điều 144, khoản 4 điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 3 điều 228 ; Điều 266, 271 khoản 1 điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 51; 54; 56; khoản 1 Điều 59; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí của tòa án.
Xử;
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho Chị Thái Thị H được ly hôn anh Nguyễn Đình Ch .
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Tr M , sinh ngày 03/5/2017 cho chị Thái Thị H chăm sóc nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi,trưởng thành.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích mọi mặt của con thì các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con và yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Anh Nguyễn Đình Ch .
3.Về tài sản chung và khoản nợ: Toà án không giải quyết.
4.Về án phí ly hôn: Chị Thái Thị H pH chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ mà chị Thái Thị H đã nộp tại Ch cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành theo biên lai thu tiền số 0010957 ngày 25/11/2021.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết hoặc nhận bản sao bản án./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện Yên Thành; - Đương sự; - CQ đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Ch cục THADS huyện Yên Thành - Lưu HS./. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM HỘI THẨM NHÂN DÂN Ngô Trọng Thế Trần Lê Anh Đức | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thái Dƣơng THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thái Dƣơng |