vanban.org

Bản án 08/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn ứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, á Điều 227; 271; 273 ủa Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn ứ điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ủa Ủy ban thường vụ Quố hội quy định về mứ thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Quan hệ hôn nhân: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn D - Đ"
  • Tòa quyết gì? Căn ứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, á Điều 227; 271; 273 ủa Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 357 Bộ luật Dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỮU LŨNG
TỈNH LẠNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 08/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 21-4-2022
V/v: y h n và tranh h p
nuôi con khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỮU LŨNG, TỈNH LẠNG SƠN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Mạnh Cường.

Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lý Hoàng Anh.

2. Bà Phạm Thị Thủy.

- Thư ký phiên toà: Bà Vy Thị Mai Hương - Thư ký Toà án nhân dân huyện Hữu ũng, tỉnh ạng Sơn.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hữu Lũng tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hương - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hữu ũng, tỉnh ạng Sơn xét xử sơ thẩm ng khai vụ án H n nhân gia đình sơ thẩm về việ ly hôn và tranh h p nu i on khi ly h n thụ lý số 58/2022/TLST-HNGĐ ngày 08/03/2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 08/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 04/4/2022, giữa á đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Mã Thị D, sinh năm 1988. Địa hỉ: Th n N, xã S, huyện H, tỉnh ạng Sơn. Vắng mặt, ó đơn xin xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Hứa Văn Đ, sinh năm 1979. Địa hỉ: Th n N, xã S, huyện H, tỉnh ạng Sơn. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Mã Thị D trình bày:

Về quan hệ h n nhân: hị Mã Thị D và anh Hứa Văn Đ ó đăng ký kết h n năm 2009 tại Uỷ ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh ạng Sơn. Hai người kết h n trên ơ sở tự nguyện, kh ng bị ai ép buộ lừa dối và tổ hứ đám ưới theo nghi lễ ổ truyền. Sau khi kết h n, uộ sống vợ hồng thường xuyên mâu thuẫn, xảy ra cãi vã về những huyện nhỏ nhặt trong uộ sống. Nguyên nhân do anh Hứa Văn Đ là người nóng tính, hay nói tụ , mắng hửi vợ và ho rằng hị Mã Thị D phụ thuộ vào kinh tế ủa anh Đ trong khi hai vợ hồng ùng mở tiệm kinh doanh làm tóc; thậm hí, anh Đ nhiều lần òn đánh hị D trướ mặt on ái, thường xuyên mắng hửi hị D trướ mặt khá h hàng khiến hị ảm th y bị xú phạm danh dự, nhân phẩm. Anh Đ có nhiều lần ó lời nói nghi nghờ vợ l y trộm tiền, mặ dù hị D không đượ l y, nhưng để kh ng ãi nhau làm on ái sợ hãi nên hị tự thừa nhận là người l y tiền và sau đó thì anh Đ lại tìm th y tiền.

Đỉnh điểm vào tháng 6/2021, anh Hứa Văn Đ liên tụ ng kí h, xú phạm khiến cho hị Mã Thị D bị tổn thương danh dự, tinh thần xuy sụp nên đã quyết Đ nộp đơn đến Tòa án yêu ầu ly h n. Tại Tòa án bị đơn đã xin lỗi, hứa sẽ thay đổi bản thân cùng vợ hăm só on ái; gia đình hai bên nội ngoại ũng khuyên nhủ r t nhiều nên hị D đã đặt lòng tin, tha thứ ho anh Đ và rút đơn ly h n. Tuy nhiên sau khi rút đơn, anh Đ bắt hị nhận sai về việ nộp đơn ly h n đến Tòa án trướ đó nhưng hị D không đồng ý nên hai vợ hồng xảy ra x xát 03 lần, ó lần hồng bóp ổ hị trướ mặt hai đứa on khiến các con sợ hãi, la hét. Vợ hồng đã sống ly thân từ tháng 04/2021 đến nay, hị ở nhà với á on, òn anh Đ ở tại ửa hàng. Chị Mã Thị D xác định kh ng òn tình ảm, nếu tiếp tụ hung sống với nhau sẽ gây ảnh hưởng đến tâm lý ủa á on nên nh t quyết yêu ầu đượ ly h n.

Về on hung: Có 02 on hung là háu Hứa Khánh U, sinh ngày 07/7/2010, háu Hứa Khánh H, sinh ngày 08/10/2012. Do hị D huẩn bị phải đi làm xa nên ó nguyện vọng khi ly h n sẽ giao ho anh Hứa Văn Đ trự tiếp nu i dưỡng, giáo dụ các con chung đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi và hị Mã Thị D ó trá h nhiệm p dưỡng nu i mỗi on hung số tiền 1.000.000đ/1 on/01 tháng ho đến khi á on đủ 18 tuổi; thời điểm p dưỡng kể từ khi Bản án ó hiệu lự pháp luật. Trường hợp anh Hứa Văn Đ kh ng đồng ý, hị Mã Thị D đề nghị đượ nu i dưỡng giáo dụ háu Hứa Khánh U đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi và anh Hứa Văn Đ đượ quyền nu i dưỡng giáo dụ háu Hứa Khánh H đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, kh ng ai phải p dưỡng nu i on.

Về tài sản hung: Kh ng yêu ầu Tòa án giải quyết.

Về nợ hung: Kh ng ó.

Tại các lời khai, đề nghị trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn anh Hứa Văn Đ trình bày:

Về quan hệ h n nhân: Anh Hứa Văn Đ và hị Mã Thị D ó đăng ký kết h n năm 2009 tại Uỷ ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh ạng Sơn. Hai bên kết h n trên ơ sở tự nguyện, kh ng bị ai ép buộ lừa dối và tổ hứ đám ưới theo nghi lễ ổ truyền.

Vợ hồng hung sống ó mâu thuẫn nhưng kh ng quá lớn, thỉnh thoảng ó xô sát, cãi vã nhưng kh ng đến mứ phải ly h n. Khoảng đầu tháng 5/2021, vì hai vợ hồng sống hung một nhà nhưng ả tháng kh ng quan hệ vợ hồng nên anh có bự mình, lớn tiếng và lỡ lời bảo hị D làm đơn ly h n, nên hị D mới nộp đơn ra Tòa án. Sau đó, anh Đ ó xin lỗi và gia đình nội ngoại hai bên khuyên nhủ nên hị D đã rút đơn về. Đượ một thời gian thì lại mâu thuẫn rồi ly thân, anh Đ sống ở ửa hàng ủa gia đình, còn hị D sống ở nhà cùng các con.

Anh Đ thừa nhận đ i khi ó nặng lời, nóng tính nhưng sau đó đã xin lỗi và biết mình sai, bản thân vẫn òn tình ảm với vợ và mong muốn ó một gia đình đủ bố, đủ mẹ ho á on nên kh ng đồng ý ly h n. Tuy nhiên mặ dù đã đượ Tòa án hòa giải, nhưng đến tại phiên tòa hị D vẫn ó đơn nh t quyết ly h n thì anh nh t trí.

Về on hung: Khi ly hôn anh Đ yêu ầu nu i dưỡng giáo dụ 02 on hung đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi và kh ng yêu ầu hị D phải p dưỡng nuôi con.

Về tài sản hung: Kh ng yêu ầu Tòa án giải quyết.

Về nợ hung: Kh ng ó.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hữu ũng phát biểu ý kiến về việ tuân theo pháp luật, quan điểm đề nghị giải quyết vụ án như sau:

Trong thời gian huẩn bị xét xử, thẩm phán đã tiến hành thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, xá định tư á h đương sự, tiến hành xá minh, thu thập hứng ứ và gửi hồ sơ ho Viện kiểm sát đều đã đảm bảo đúng quy định. Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thự hiện đúng trình tự, thủ tụ tố tụng đối với phiên tòa dân sự sơ thẩm. Việ tuân theo pháp luật tố tụng, nguyên đơn thự hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy đinh; bị đơn kh ng thự hiện quyền và nghĩa vụ ủa họ theo quy định ủa Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị áp dụng á Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, và Điều 117 ủa uật H n nhân và gia đình. Ch p nhận yêu ầu khởi kiện, ho hị Mã Thị D đượ ly h n với anh Hứa Văn Đ. Anh Hứa Văn Đ đượ quyền trự tiếp nu i dưỡng, giáo dụ háu Hứa Khánh U và cháu Hứa Khánh H đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Ghi nhận việ hị Mã Thị D tự nguyện ó trá h nhiệm p dưỡng nu i mỗi on hung số tiền 1.000.000 đồng/01 on/tháng ho đến khi á on 18 tuổi, điều này phù hợp với nguyện vọng ủa on hung trên 07 tuổi; thời điểm p dưỡng kể từ khi bản án ó hiệu lự pháp luật và người kh ng thự hiện việ p dưỡng hoặ thự hiện kh ng đầy đủ thì phải hịu trả lãi su t hậm trả. Về tài sản hung và nợ hung: Kh ng xem xét giải quyết. Nguyên đơn phải hịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên ứu á tài liệu, hứng ứ ó trong hồ sơ vụ án đã đượ xem xét, thẩm tra và tranh tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tụ tố tụng: Chị Mã Thị D ó đơn khởi kiện yêu ầu giải quyết về quan hệ h n nhân và on hung nên xá định quan hệ tranh h p ủa vụ án là ly h n, tranh h p về nu i on khi ly h n. Bị đơn anh Hứa Văn Đ, ư trú tại thôn N, xã S, huyện H, tỉnh ạng Sơn nên xác định vụ án thuộ thẩm quyền ủa Tòa án nhân dân huyện Hữu ũng, tỉnh ạng Sơn theo quy định tại khoản 1 Điều 28, các Điều 35, 39 ủa Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa vắng mặt nguyên đơn hị Mã Thị D, tuy nhiên nguyên đơn ó đơn đề nghị xét xử vắng mặt; xét th y đã ó lời khai trình bày rõ yêu ầu, đề nghị nên việ vắng mặt kh ng ảnh hưởng đến việ giải quyết vụ án ăn ứ Điều 227 ủa Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn.

Về quan hệ h n nhân: Căn ứ vào lời khai ủa đương sự, á hứng ứ do đương sự ung p và á tài liệu do Toà án thu thập ó đủ ơ sở để xá định Chị Mã Thị D và anh Hứa Văn Đ có đăng ký kết h n trên ơ sở hoàn toàn tự nguyện, hợp pháp. Quá trình hung sống, vợ hồng đã xảy ra mâu thuẫn trong khoảng thời gian dài; nguyên nhân do anh Đ là người nóng tính, tính á h gia trưởng hay nói tụ , xú phạm danh dự ủa hị D; ó lần đánh hị D trướ mặt on cái và khách hàng gây ảnh hưởng lớn đến tâm lý ủa vợ và các con. Vợ hồng đã nhiều lần nói huyện tìm á h khắ phụ để uộ sống hạnh phú hơn nhưng không huyển biến. Chị D đã nộp đơn ly h n đến Tòa án một lần nhưng sau đó đã rút đơn để đoàn tụ và cho anh Đ ơ hội sửa hữa lỗi lầm, Tòa án đã đình hỉ giải quyết. Tuy nhiên, đượ một thời gian vợ hồng lại xảy ra x xát, bản thân hị D xác Đ kh ng òn tình ảm và kh ng quan tâm đến uộ sống ủa anh Đ dẫn đến việ hai vợ hồng ly thân từ tháng 4/2021 đến nay. Tòa án đã tạo điều kiện tiến hành khuyên bảo hị D và anh Đ hóa giải mâu thuẫn, đoàn tụ nu i dạy on ái, xây dựng gia đình hạnh phú ; nhưng hị D xác định tình ảm vợ hồng kh ng òn, mâu thuẫn trầm trọng, đời sống hung kh ng tồn tại nên nh t quyết ly hôn, để đượ giải thoát khỏi uộ sống h n nhân kh ng hạnh phú và đề nghị Tòa án kh ng tiến hành hòa giải thêm b t kỳ lần nào nữa.

Kết quả xác minh ngày 25/3/2022 ó xá nhận ủa Ủy ban nhân dân xã H, bà Đỗ Thị H (mẹ ruột của anh Ma Văn Đ) trình bày giữa vợ hồng on trai bà m y năm gầy đây ó xảy ra mâu thuẫn, nhưng mâu thuẫn ụ thể là gì thì bà kh ng biết do vợ hồng kh ng ho ng bà biết, nay hị D yêu ầu ly h n bà để ho á on tự quyết mặ dù bà kh ng mong muốn vợ hồng on trai bà ly h n. Tại phiên tòa anh Đ nh t trí ly h n vì vợ nh t quyết ly h n thì anh ũng đồng ý; th y rằng mặ dù bị đơn mong muốn đoàn tụ nhưng để mâu thuẫn, ly thân diễn ra trong thời gian dài và kh ng ó biện pháp ải thiện, thay đổi mặ dù đã từng đượ giải quyết tại Tòa án. Hơn nữa việ anh Đ mong muốn đoàn tụ hủ yếu với lý do là cho các on ó đủ bố mẹ. Từ những nhận định nêu trên, xét th y mâu thuẫn giữa hị Mã Thị D và anh Hứa Văn Đ đã thự sự trầm trọng, đời sống hung hiện kh ng tồn tại, mụ đí h h n nhân kh ng đạt đượ ; yêu ầu ly h n ủa nguyên đơn là ó ăn ứ đượ h p nhận theo quy Đ tại khoản 1 Điều 56 uật H n nhân và gia đình.

Về on hung, xét yêu ầu ủa nguyên đơn và bị đơn về việ nu i on chung, p dưỡng nu i on th y rằng: Nguyện vọng ủa hị D là hiện tại hị D huẩn bị đi làm ăn xa nên kh ng thuận tiện ho việ hăm só on ái nên mong muốn anh Đ sẽ là người nu i dưỡng, giáo dụ on hung đến khi trưởng thành và hị D sẽ p dưỡng nu i on hung. Về việ phân định người nu i on, anh Đ ũng nh t trí và mong muốn đượ nu i 02 on hung nhưng kh ng yêu ầu hị D p dưỡng nu i on. Tại biên bản l y nguyện vọng ủa hai on hung ngày 10/3/2022, háu Hứa Khánh U và háu Hứa Khánh H đều trình bày á háu kh ng muốn bố mẹ ly h n, trường hợp bố mẹ ly h n á háu ó nguyện vọng ở với bố. Về điều kiện nu i on anh Đ đang ó hỗ ở, ng việ có ửa hàng ắt tó ó thu nhập ổn Đ, đảm bảo khả năng nu i sống bản thân và hai người on sinh hoạt họ tập bình thường như những đứa trẻ khá , đồng thời phù hợp với nguyện vọng ủa hai on hung trên 07 tuổi. Việ giao 02 on hung ho anh Hứa Văn Đ nu i dưỡng, giáo dụ là phù hợp với việ hăm só , nu i dưỡng, giáo dụ , ăn ở, sinh hoạt và mứ thu nhập để đảm bảo điều kiện tốt nh t ho á háu phát triển, trưởng thành.

Để đảm bảo ho điều kiện ủa á on hung đượ tốt nh t hị Mã Thị D tự nguyện p dưỡng nu i mỗi on hung số tiền 1.000.000 đồng/01 on/tháng ho đến khi á on 18 tuổi phù hợp với khả năng kinh tế ủa hị D và ũng là trá h nhiệm ủa hị D. Việ anh Đ ó ý kiến kh ng ần hị D phải p dưỡng nu i on hung, một mình anh vẫn đủ điều kiện hăm só á on trưởng thành; xét th y việ p dưỡng là ần thiết để đảm bảo quyền lợi tốt nh t ho á on hung nên ần ghi nhận tự sự tự nguyện p dưỡng nu i on hung ủa hị D. Thời điểm p dưỡng kể từ khi bản án ó hiệu lự phát luật thi hành và người kh ng thự hiện việ p dưỡng hoặ thự hiện kh ng đầy đủ thì phải hịu trả lãi đối với số tiền hậm trả tương ứng với thời gian hậm trả là phù hợp với quy định pháp luật.

Việ giao on ho người trự tiếp nu i on và yêu ầu p dưỡng nu i on, á bên đương sự ó quyền đề nghị thay đổi trong quá trình nu i dưỡng sau này theo quy định pháp luật.

Về tài sản hung và khoản nợ hung: Không có yêu ầu nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét, giải quyết.

Về án phí: Căn ứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ủa Ủy ban thường vụ Quố Hội quy định về mứ thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, hị Mã Thị D ó đơn yêu ầu ly h n nên phải hịu án phí ly h n sơ thẩm và phải hịu án phí p dưỡng nu i on chung.

Đối với ý kiến ủa đại diện Viện kiểm sát về việ tuân theo pháp luật ủa những người tiến hành và tham gia tố tụng là đúng thự tế, phù hợp với tài liệu thu thập trong hồ sơ và diễn biến tranh tụng tại phiên tòa. Đối với quan điểm về việ đề nghị giải quyết nội dung vụ án; đại diện Viện kiểm sát đã đưa ra đượ á nhận định, đánh giá hứng ứ, ăn ứ để h p nhận toàn bộ yêu ầu khởi kiện ủa nguyên đơn là phù hợp với đường lối, hướng giải quyết vụ án ủa Hội đồng xét xử nên đượ h p nhận.

Cá đương sự ó quyền kháng áo Bản án theo quy định tại Điều 271, khoản 1 Điều 273 ủa Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì á lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn ứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, á Điều 227; 271; 273 ủa Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng khoản 1 Điều 51, á Điều 56, 57, 81, 82, 83 và á Điều 107, 110, 116, 117 ủa uật h n nhân và gia đình; Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự;

Căn ứ điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ủa Ủy ban thường vụ Quố hội quy định về mứ thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Quan hệ hôn nhân:

Xử ho hị Mã Thị D đượ ly h n với anh Hứa Văn Đ.

(Đăng ký kết hôn số 26 ngày 27/3/2009 của Uỷ ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Lạng Sơn).

2. Con chung:

Anh Hứa Văn Đ đượ quyền trự tiếp nu i dưỡng, hăm só , giáo dụ cháu Hứa Khánh U, sinh ngày 07/7/2010 và cháu Hứa Khánh H, sinh ngày 08/10/2012 đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Mã Thị D ó quyền, nghĩa vụ thăm nom on hung, kh ng ai đượ ản trở.

Ghi nhận việ hị Mã Thị D tự nguyện thự hiện nghĩa vụ p dưỡng nu i mỗi on hung số tiền 1.000.000đ/01 on/01 tháng (một triệu đồng/một on/một tháng); thời điểm thự hiện việ p dưỡng nu i các on hung bắt đầu từ khi Bản án ó hiệu lự pháp luật, ho đến khi á on hung đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bản án ó hiệu lự pháp mà bên đượ thi hành (anh Hứa Văn Đ) ó đơn yêu ầu thi hành án, nếu bên phải thi hành ( hị Mã Thị D) kh ng hịu trả hoặ hậm trả số tiền nêu trên, thì hàng tháng phải trả lãi đối với số tiền hậm trả tương ứng với thời gian hậm trả; lãi su t phát sinh do hậm trả tiền đượ xá Đ theo thỏa thuận ủa á bên nhưng kh ng đượ vượt quá 20%/năm ủa khoản tiền phải thi hành theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự, trường hợp kh ng thỏa thuận đượ và ó tranh h p thì đượ xá định bằng 50% mứ lãi su t giới hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Tài sản chung, khoản nợ chung: Không yêu ầu Tòa án giải quyết.

4. Khoản nợ chung: Không có.

5. Về án phí: Chị Mã Thị D phải hịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí p dưỡng nu i on để nộp Ngân sá h Nhà nướ ; xá nhận hị Mã Thị D đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0004171 ngày 08/3/2022, tại Chi ụ Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh ạng Sơn; nay òn phải nộp tiếp số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).

6. Quyền kháng cáo: Anh Hứa Văn Đ ó quyền kháng áo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; hị Mã Thị D ó quyền kháng áo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đượ bản án hoặ bản án đượ niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định đượ thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì người đượ thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự ó quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu ầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặ bị ưỡng hế thi hành án theo quy định tại á điều 6, 7 và 9 uật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đượ thự hiện theo quy định tại Điều 30 uật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ