- Tranh chấp gì? án hình sự — "Đoàn Văn Ong, Đoàn văn Sơn, Nguyễn Đình Giang phạm tôi "Chống người thi hành công vụ" - phạm tội chống người thi hành công vụ (điều 330 Luật…"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 330; điểm b, i, s khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 65 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 . Tuyên bố bị cáo Đoàn Văn O phạm tội “Chống người thi hành công vụ” Xử phạt bị cáo 12 mười hai) tháng tù nhưng cho hưởng án treo.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng Điều 65 của…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN CANH TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2021/HSST Ngày: 22-12-2021 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN CANH, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai Phương
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Lê Thị Phằng - Phó chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ huyện.
Bà Lê Thị Thu Lợi - Nguyên Hiệu trưởng Trường tiểu học số 2 thị trấn Vân Canh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoa Sen là Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa: Ông Phan Vạn Quốc - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý 08/2021/TLST-HS ngày 01 tháng 11 năm 2021 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 08/2021/QĐXXST-HS ngày 15 tháng 11 năm 2021 đối với các bị cáo:
1. Đoàn Văn O, sinh ngày 02 tháng 01 năm 1993 tại huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định; nơi cư trú: Khu phố Đ, thị trấn V, huyện V1, tỉnh B; nghề nghiệp: Nông; trình độ văn hóa: 3/12; dân tộc: Ba na; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; Con ông Đoàn Văn A sinh năm 1968 đ chết và bà Đoàn Thị G sinh năm 1972; vợ: Đoàn Thị T sinh năm 1995; có 01 con sinh năm 2017; tiền án, tiền sự: Không; bị áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” từ ngày 20 tháng 9 năm 2021 đến nay tại thị trấn V n Canh huyện V n Canh tỉnh Bình Định Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
2. Đoàn Văn S, sinh ngày 07 tháng 4 năm 2002 tại huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định; nơi cư trú: Khu phố H, thị trấn thị trấn V, huyện V1, tỉnh B; nghề nghiệp: Nông; trình độ văn hóa: 1/12; dân tộc: Chăm; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; Con ông Đoàn D sinh năm 1977 và bà Tr n Thị G sinh năm 1976; vợ, con: Chưa; tiền án, tiền sự: Không; bị áp dụng biện pháp ngăn chặn: “Cấm đi khỏi nơi cư trú” từ ngày 20 tháng 9 năm 2021 đến nay tại thị trấn V n Canh huyện V n Canh tỉnh Bình Định Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
3. Nguyễn Đình G, sinh ngày 28 tháng 7 năm 2004 tại huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định; tính đến ngày thực hiện hành vi phạm tội bị cáo 16 tuổi 11 tháng 24 ngày; nơi cư trú: Khu phố H, thị trấn thị trấn V, huyện V1, tỉnh B; nghề nghiệp: Nông; trình độ văn hóa: 6/12; d n tộc: Chăm; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; Con ng Nguyễn Văn D, sinh năm 1987 và Đinh Thị N sinh năm 1987; vợ con: Chưa; tiền án, tiền sự: Không; bị áp dụng biện pháp ngăn chặn: “Cấm đi khỏi nơi cư trú” từ ngày 20 tháng 9 năm 2021 đến nay tại thị trấn V n Canh huyện V n Canh tỉnh Bình Định Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
- Người bào chữa cho bị cáo Đoàn Văn O: Ông Lâm Thanh T - Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Bình Định.
(Ông T có đơn yêu c u Tòa xét xử vắng mặt ngày 17/12/2021)
- Người bào chữa cho bị cáo Đoàn Văn S: Ông Nguyễn Ánh Q - Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Bình Định. “Có mặt”
- Người bào chữa cho bị cáo Nguyễn Đình G: Bà Lê Tôn Nữ Kim Y - Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Bình Định. “Có mặt”
- Người đại diện hợp pháp của bị cáo Nguyễn Đình G: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1987 Cha đẻ) “Có mặt”
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Anh Nguyễn Văn T sinh năm 1988
Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện V1, tỉnh B
+ Anh Nguyễn Xuân H sinh năm 1987
+ Anh Nguyễn Duy Đ sinh năm 1986
Đồng địa chỉ: Thôn H, xã C, huyện V1, tỉnh B
(Anh T, anh H anh Đ có đơn yêu c u Tòa xét xử vắng mặt ngày 17/12/2021)
+ Anh Đinh T sinh năm 1995
Địa chỉ: Làng H, xã C1, huyện V1, tỉnh B. “Có mặt”
+ Anh Tô Chí K sinh năm 1989
+ Nguyễn Hữu P sinh năm 1995
Đồng địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện V1, tỉnh B
(Anh K và anh P có đơn yêu c u Tòa xét xử vắng mặt ngày 17/12/2021)
+ Anh Đinh Hạ N sinh năm 1996. “Có mặt”
Địa chỉ: Làng S, xã C1, huyện V, tỉnh B
+ Anh Nguyễn Thế H sinh năm 1994
Địa chỉ: Khu phố T, thị trấn V, huyện V1, tỉnh B
(Anh H có đơn yêu c u Tòa xét xử vắng mặt ngày 17/12/2021)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Thực hiện ế hoạch số 248/KH-KLVC ngày 22/7/2021 của Hạt kiểm lâm huyện V1 về việc tu n tra, kiểm soát ngăn chặn và thu giữ phương tiện, tang vật khai thác vận chuyển l m sản trái phép, vào khoảng 18 giờ 30 phút ngày 25/7/2021, Tổ công tác của Hạt kiểm lâm và Ban quản lý rừng phòng hộ huyện V1 tiến hành tu n tra, kiểm soát tại khu vực hồ Suối Đuốc thuộc khu phố H, thị trấn V, huyện V1 hi tu n tra Tổ c ng tác phát hiện Đoàn Văn O Đoàn Văn S và Nguyễn Đình G đi trên 03 e m t trong đó Đoàn Văn S và Nguyễn Đình G m i người vận chuyển 02 c y cồng trắng Tổ c ng tác tổ ch c chốt chặn Đoàn Văn O và Đoàn Văn S chạy thoát qua chốt; Nguyễn Đình G ị tổ c ng tác chặn giữ e c ng tang vật là 02 c y cồng trắng hi phát hiện G ị giữ e O nói với S “Quay lại giúp thằng G lấy e!” S đồng ý Sau đó S d ng e của mình chở O đến nơi G ị tổ c ng tác giữ e O lấy rựa của mình trong a l đang đeo phía sau lưng vung lên thì các thành viên tổ c ng tác tản ra a O d ng rựa chặt nhiều nhát vào d y thun uộc g để lấy e Lúc này G giữ e S hất c y g rời khỏi e hi O đang chặt vào d y uộc và c y cồng lư i rựa tuột ra khỏi cán văng ra ta luy ờ k đá Thấy vậy G lấy lư i rựa lên và đưa cho O tra vào cán O tiếp tục chặt cho d y uộc đ t h n đồng thời chặt 01 cái vào a l đang cột trên e ên cạnh của Đinh T là thành viên tổ c ng tác làm hư hỏng 01 a l và 01 d i cui điện Sau đó G ngồi lên e S đẩy e để G nổ máy e S chở O cả a rời khỏi hiện trường
Trong giai đoạn điều tra truy tố các ị cáo khai nhận toàn ộ hành vi phạm tội của mình Đoàn Văn O đ mua 01 một a l ồi thường cho Đinh T.
Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện V1 đ tạm giữ: 01 một e m t 02 ánh độ chế lắp ráp kh ng có iển kiểm soát kh ng có số khung số máy kh ng có giấy đăng ký; 01 một c y rựa chiều dài 0 62m có cán ằng g tr n đường kính 0 03m chiều dài cán 0 33m có a khuy tr n kim loại trong đó có 01 khuy lỏng lẻo ph n lư i rựa dài 0 29m; 02 hai c y cồng trắng dài 5 6m đường kính gốc và ngọn của m i c y l n lượt là 0 08 m 0 05m và 0 12m 0 08m Ngoài ra, Cảnh sát điều tra Công an huyện V1 đ thu giữ và trả lại cho Đinh T 01 một a l vải màu cam loại 02 quai đeo; trả cho Ban quản lý rừng ph ng hộ huyện V1 01 một d i cui điện hiệu TITAN chiều dài 0 5m
Bản cáo trạng số 18/CT-VKSVC ngày 29/10/2021 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định truy tố các bị cáo Đoàn Văn O Đoàn Văn S và Nguyễn Đình G về tội “Chống người thi hành công vụ” theo quy định tại khoản 1 Điều 330 Bộ luật Hình sự.
* Tại phiên t a đại diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố luận tội và tranh luận: Viện kiểm sát giữ nguyên quyết định truy tố các bị cáo về tội danh Điều luật áp dụng như nội dung bản cáo trạng. Các bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự; Các ị cáo có các tình tiết giảm nhẹ: “Phạm tội l n đ u và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng”; “Người phạm tội thành khẩn khai áo ăn năn hối cải” quy định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự Riêng Đoàn Văn O được hưởng thêm tình tiết giảm nhẹ “Người phạm tội tự nguyện sửa chữa ồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả” quy định tại điểm b khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự đề nghị Hội đồng xét xử tuyên phạt các bị cáo.
Về hình sự: Căn c vào khoản 1 Điều 330; điểm b, i, s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 xử phạt bị cáo Đoàn Văn O từ 06 (sáu) đến 09 (chín) tháng tù. Căn c khoản 1 Điều 330; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 65 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 ử phạt bị cáo Đoàn Văn S từ 06 (sáu) đến 09 (chín) tháng tù nhưng cho hưởng án treo. Căn c khoản 1 Điều 330; điểm i, s khoản 1 Điều 51 Điều 38; Điều 65; Điều 91 Điều 101 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 ử phạt bị cáo Nguyễn Đình G từ 03 (ba) đến 06 (sáu) tháng t nhưng cho hưởng án treo.
Về xử lý vật ch ng: Căn c khoản 1 Điều 106 Bộ luật tố tụng Hình sự, khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự đề nghị tuyên tịch thu tiêu hủy 01 một e m t 02 ánh độ chế lắp ráp kh ng có iển kiểm soát kh ng có số khung số máy kh ng có giấy đăng ký; 01 một c y rựa chiều dài 0 62m có cán ằng g tr n đường kính 0 03m chiều dài cán 0 33m; có a khuy tr n kim loại trong đó có 01 khuy lỏng lẻo ph n lư i rựa dài 0 29m Tịch thu sung công quỹ 02 hai c y cồng trắng dài 5 6m đường kính gốc và ngọn của m i c y l n lượt là 0 08 m 0 05m và 0 12m 0 08m
* Bản luận c của Trợ giúp viên pháp lý ông Lâm Thanh T bào chữa cho bị cáo Đoàn Văn O thống nhất với nội dung bản cáo trạng của đại diện Viện kiểm sát về tội danh và Điều luật áp dụng đối với bị cáo Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 330 điểm b, i, s khoản 1, 2 Điều 51; Điều 65 Bộ luật Hình sự xử phạt bị cáo từ 06 (sáu) đến 09 (chín) tháng t nhưng cho hưởng án treo.
* Trợ giúp viên pháp lý ông Nguyễn Ánh Q bào chữa cho bị cáo Đoàn Văn S thống nhất với nội dung bản cáo trạng, luận tội của đại diện Viện kiểm sát về tội danh và Điều luật áp dụng đối với bị cáo Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 330 điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 54; điều 65; Điều 91 Điều 101 Bộ luật Hình sự xử phạt bị cáo từ 03 (ba) đến 06 (sáu) tháng t nhưng cho hưởng án treo.
* Trợ giúp viên pháp lý à Lê T n Nữ im Y ào chữa cho ị cáo Nguyễn Đình G thống nhất với nội dung ản cáo trạng luận tội của đại diện Viện kiểm sát về tội danh và Điều luật áp dụng đối với ị cáo Đề nghị Hội đồng ét ử áp dụng khoản 1 Điều 330; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 65; Điều 91 Điều 101 Bộ luật Hình sự ử phạt ị cáo 03 (ba) tháng t nhưng cho hưởng án treo và đề nghị miễn tiền án phí hình sự sơ thẩm cho ị cáo vì ị cáo thuộc diện hộ ngh o
* Các bị cáo nói lời sau cùng: Các bị cáo Đoàn Văn O Đoàn Văn S và Nguyễn Đình G đều xin Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho các bị cáo được hưởng án treo.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ sở nội dung vụ án căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đ được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Vân Canh Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Vân Canh, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Các bị cáo và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan kh ng có người nào có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng người tiến hành tố tụng Do đó các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng người tiến hành tố tụng đ thực hiện đều hợp pháp.
Về hành vi phạm tội của các bị cáo: Lời khai nhận tội của các bị cáo tại phiên toà phù hợp với lời khai tại cơ quan điều tra, lời khai người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan và các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án. Vì vậy đ có đủ cơ sở để kết luận: Vào khoảng 18 giờ 30 ngày 25/7/2021 Đoàn Văn O Đoàn Văn S và Nguyễn Đình G đều là người có đ y đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự đ c ng nhau có hành vi d ng v lực đe dọa Tổ c ng tác lấy e vi phạm ị tạm giữ làm tổ c ng tác kh ng thực hiện được nhiệm vụ Trong đó ị cáo O là người khởi ướng rủ rê S và G thực hiện hành vi phạm tội; là người trực tiếp đe dọa d ng v lực đối với Tổ c ng tác Các ị cáo S và G với vai tr vừa là người giúp s c vừa là người thực hành c ng bị cáo O thực hiện hành vi chống người thi hành c ng vụ Hành vi của các bị cáo đủ yếu tố cấu thành tội “Chống người thi hành công vụ” nên Viện kiểm sát nhân dân huyện Vân Canh truy tố các bị cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 330 của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 là có căn c đúng người đúng tội đúng pháp luật.
Tính chất hành vi phạm tội của các bị cáo: Các bị cáo nhận th c được hành vi của mình là trái pháp luật nhưng vẫn cố ý thực hiện, hành vi phạm tội của các bị cáo là nghiêm trọng, xâm phạm đến hoạt động ình thường đúng đắn của các cơ quan quản lý Nhà nước, của những người được giao nhiệm vụ, công vụ. Hành vi của các bị cáo đ thể hiện thái độ coi thường kỷ cương pháp luật, làm giảm hiệu quả, hiệu lực quản lý của cơ quan Nhà nước. Tuy nhiên ét thấy hành vi của các ị cáo là ộc phát uất phát từ việc muốn lấy e vi phạm của Giang để khỏi ị Tổ c ng tác thu giữ Vì vậy, c n xử lý các ị cáo với m c hình phạt thỏa đáng tương ng với tính chất, m c độ nguy hiểm do hành vi phạm tội g y ra để vừa răn đe trừng trị vừa đảm ảo cải tạo, giáo dục riêng đối với các bị cáo và phòng ngừa tội phạm.
Xét về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Về tình tiết tăng nặng: Các bị cáo đều không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự. Về tình tiết giảm nhẹ: Các bị cáo có các tình tiết giảm nhẹ: “Phạm tội l n đ u và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng”; “Người phạm tội thành khẩn khai áo ăn năn hối cải” quy định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự. Riêng bị cáo Đoàn Văn O được hưởng thêm tình tiết giảm nhẹ “Người phạm tội tự nguyện sửa chữa ồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả” quy định tại điểm b khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự. Như vậy, bị cáo O có ba tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự. là lao động chính trong gia đình đang phải nu i con nhỏ thuộc gia đình có hoàn cảnh kinh tế khó khăn Mặt khác, các bị cáo đều là người đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ học vấn thấp nhận th c pháp luật còn hạn chế; thuộc diện hộ ngh o cận ngh o Ngoài l n phạm tội này, các bị cáo chấp hành đúng chính sách, pháp luật có nơi cư trú rõ ràng Nhận thấy các bị cáo có khả năng cải tạo và việc cho bị cáo hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội kh ng ảnh hưởng ấu đến an ninh chính trị trật tự an toàn hội Việc áp dụng Điều 65 Bộ luật Hình sự cho các ị cáo chấp hành hình phạt t nhưng cho hưởng án treo kh ng c n thiết phải cách ly bị cáo ra ngoài xã hội c ng đảm bảo mục đích giáo dục răn đe giúp đ các ị cáo sửa chữa sai l m trở thành người công dân tốt có ích cho xã hội.
Đối với hành vi của Đoàn Văn O d ng rựa chặt làm rách a l của Đinh T nhưng giá trị kh ng đáng kể O đ ồi thường thiệt hại và Đinh T kh ng có yêu c u bồi thường gì thêm; d i cui điện để trong a l của Đinh T chỉ ị n t ph n nhựa tình trạng hoạt động ình thường Ban quản lý rừng ph ng hộ đ nhận lại c ng cụ h trợ và kh ng yêu c u bồi thường gì thêm
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về tội danh, Điều luật và m c hình phạt áp dụng, xử lý vật ch ng là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận. Riêng bị cáo Ong tuy là người khởi ướng và là người thực hành tích cực nên c n có chế tài nghiêm khắc hơn so với Đoàn Văn S và Nguyễn Đình G , nhưng ị cáo đủ điều kiện để áp dụng hình phạt t nhưng cho hưởng án treo theo Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP. Do đó đề nghị về hình phạt t của VKS đối với bị cáo O là chưa ph hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên không chấp nhận.
Xét đề nghị của Trợ giúp viên pháp lý ào chữa cho ị cáo Đoàn Văn O đề nghị Hội đồng ét ử cho ị cáo m c án từ 06 đến 09 tháng t nhưng cho hưởng án treo, áp dụng thêm khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự để ử lý ị cáo là chưa ph hợp với nhận định của Hội đồng ét ử nên kh ng chấp nhận
Xét đề nghị của Trợ giúp viên pháp lý ào chữa cho ị cáo Đoàn Văn S đ áp dụng thêm Điều 54 Bộ luật Hình sự chuyển khung hình phạt đối với ị cáo và áp dụng thêm khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự đối với ị cáo là kh ng ph hợp với nhận định của Hội đồng ét ử nên kh ng được chấp nhận
Xét đề nghị của Trợ giúp viên pháp lý ào chữa cho ị cáo Nguyễn Đình G về hình sự và án phí đối với ị cáo là ph hợp với nhận định của Hội đồng ét ử nên được chấp nhận.
Về xử lý vật ch ng: Căn c khoản 1 Điều 106 Bộ luật tố tụng Hình sự, khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự tuyên: Tịch thu tiêu hủy 01 một e m t 02 ánh độ chế lắp ráp kh ng có iển kiểm soát kh ng có số khung số máy kh ng có giấy đăng ký; 01 một c y rựa chiều dài 0 62m có cán ằng g tr n đường kính 0 03m chiều dài cán 0 33m; có a khuy tr n kim loại trong đó có 01 khuy lỏng lẻo ph n lư i rựa dài 0 29m Tịch thu sung công quỹ 02 hai c y cồng trắng dài 5 6m đường kính gốc và ngọn của m i c y l n lượt là 0 08 m 0 05m và 0 12m 0 08m
Về án phí: Bị cáo Đoàn Văn O thuộc diện hộ cận ngh o và ị cáo Nguyễn Đình G thuộc diện hộ ngh o Các ị cáo đều có đơn in miễn tiền án phí nên áp dụng Điều 135 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án để giải quyết miễn tiền án phí cho các ị cáo
Buộc ị cáo Đoàn Văn S phải chịu tiền án phí hình sự sơ thẩm
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn c vào khoản 1 Điều 330; điểm b, i, s khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 65 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 . Tuyên bố bị cáo Đoàn Văn O phạm tội “Chống người thi hành công vụ” Xử phạt bị cáo 12 mười hai) tháng tù nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách là 24 (hai mươi ốn) tháng, tính kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
2. Căn c vào khoản 1 Điều 330; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 65 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 . Tuyên bố bị cáo Đoàn Văn S phạm tội “Chống người thi hành công vụ” Xử phạt bị cáo Đoàn Văn S 06 (sáu) tháng tù nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách là 12 (mười hai) tháng, tính kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
3. Căn c vào khoản 1 Điều 330; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 65; Điều 91; Điều 101 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 . Tuyên bố bị cáo Nguyễn Đình G phạm tội “Chống người thi hành công vụ” Xử phạt bị cáo 03 (ba) tháng t nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách là 06 (sáu) tháng, tính kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Giao các bị cáo Đoàn Văn O Đoàn Văn S và Nguyễn Đình G cho Ủy ban nhân dân thị trấn V , huyện V1, tỉnh B để giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách Trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 l n trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đ cho hưởng án treo.
4. Về xử lý vật ch ng: Căn c khoản 1 Điều 106 Bộ luật tố tụng Hình sự, khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự tuyên: Tịch thu tiêu hủy 01 một e m t 02 ánh độ chế lắp ráp kh ng có iển kiểm soát kh ng có số khung số máy kh ng có giấy đăng ký; 01 một c y rựa chiều dài 0 62m có cán ằng g tr n đường kính 0 03m chiều dài cán 0 33m; có a khuy tr n kim loại trong đó có 01 khuy lỏng lẻo ph n lư i rựa dài 0 29m Tịch thu sung công quỹ 02 hai c y cồng trắng dài 5 6m đường kính gốc và ngọn của m i c y l n lượt là 0 08 m 0 05m và 0 12m 0,08m. (Theo biên bản giao, nhận vật ch ng của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vân Canh ngày 03/11/2021).
5. Về án phí: Căn c điểm đ khoản 1 Điều 12 Điều 14 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về việc quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Miễn toàn bộ tiền án phí hình sự sơ thẩm cho các bị cáo Đoàn Văn O và Nguyễn Đình G .
Căn c khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng Hình sự; Điều 23 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về việc quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Buộc bị cáo Đoàn Văn S phải chịu 200 000 đồng Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
6. Quyền kháng cáo: Các bị cáo người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, những người tham gia tố tụng vắng mặt có quyền kháng trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Phòng NV-THA TAND tỉnh Bình Định; - VKSND huyện Vân Canh; - Sở Tư pháp tỉnh Bình Định; - Công an huyện Vân Canh; - UBND thị trấn Vân Canh; - Người bào chữa; - Các bị cáo; - Những người TGTT; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Mai Phƣơng |